19:00, Ngày 28/06/2017
     
 

Cơ cấu tổ chức

Viện Nghiên cứu Sư phạm Nghệ thuật

28/09/2009 11:11 SA.   6902 lượt xem

VIỆN NGHIÊN CỨU SƯ PHẠM NGHỆ THUẬT

 

                                                                         Địa chỉ: Tầng 3, Nhà E

                                                                        Số điện thoại: 04.62850289

 

 

 

 

Viện Trưởng

PGS.TS.GVC. Nguyễn Đăng Nghị


Phó Viện Trưởng

ThS. Đỗ Ánh Tuyết

 


Phó Viện Trưởng

ThS. Nguyễn Thị Minh Nguyệt

 

 

 

                                                                                                       

                                                                 GIỚI THIỆU CHUNG

 

Được thành lập theo QĐ số 21/ĐHSPNTTW – TCHC ngày 08/01/2008, Viện Nghiên cứu Sư phạm Nghệ thuật đang từng bước xây dựng đội ngũ cán bộ và kế hoạch nhằm thực hiện tốt mục tiêu của đơn vị trong việc nghiên cứu chuyên sâu về giáo dục nghệ thuật.

 Việc thành lập Viện Nghiên cứu Sư phạm Nghệ thuật được coi là chiến lược xây dựng và phát triển của trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW trong công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học về sư phạm nghệ thuật.

 

 

  I. Chức năng:

     - Là đơn vị cơ sở trực thuộc Trường, Viện có chức năng nghiên cứu, cung cấp thông tin, tham gia đào tạo bồi dưỡng nhằm phục vụ nhiệm vụ đào tạo của nhà trường.

   II. Nhiệm vụ:

     - Nghiên cứu khoa học, đề xuất những giải pháp đào tạo cho các loại hình sư phạm Âm nhạc, Mỹ thuật và các loại hình nghệ thuật khác trong nhà trường.

     - Nghiên cứu, đề xuất và phối hợp với các đơn vị trong trường trong việc kiểm định, đánh giá chất lượng đào tạo.

      - Nghiên cứu đổi mới phương pháp giảng dạy cho đào tạo các loại hình trong nhà trường.

     - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin vào trong hoạt động đào tạo giáo viên Âm nhạc, Mỹ thuật và các loại hình nghệ thuật khác.

      - Tham gia quá trình đào tạo các loại hình đào tạo trong nhà trường.

      - Tổ chức các lớp bồi dưỡng, nghiệp vụ sư phạm, phương pháp giảng dạy, cấp chứng chỉ đào tạo chuyên đề.

      - Thực hiện các nhiệm vụ khác khi nhà trường giao.

   III. Phân công nhiệm vụ

  1. PGS.TS.GVC. Nguyễn Đăng Nghị - Viện Trưởng

       - Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về mọi hoạt động của Viện.

   2. ThS. Đỗ Ánh Tuyết - Phó Viện Trưởng

 - Phụ trách về công tác đối ngoại (đấu thầu các đề tài ngoài phạm vi của Trường/ Bộ, tổ chức các lớp tập huấn chuyên đề…).

- Quản lý cơ sở vất chất, giờ giấc làm việc của nhân viên.

- Giải quyết công việc của Viện trong phạm vi quyền hạn cho phép khi Viện trưởng vắng mặt.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Viện trưởng phân công.

 

   3. ThS. Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Phó Viện Trưởng

       - Quản lý hồ sơ đề tài nghiên cứu cấp trường.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Viện trưởng phân công.

 

   4. ThS. Tạ Thị Lan Phương-  Chuyên viên

 - Đôn đốc chủ nhiệm đề tài nghiên cứu cấp trường thực hiện đúng tiến độ theo hợp đồng. 

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Viện trưởng phân công.

    5. Vũ Thị Hồng Thanh - Chuyên viên
 
   6. ThS. Nguyễn Thanh Loan - Chuyên viên



IV. Lý lịch khoa học

1. PGS.TS. Nguyễn Đăng Nghị - Viện Trưởng

A, Các đề tài nghiên cứu khoa học


TT

Tên đề tài nghiên cứu/ Lĩnh vực ứng dụng

Năm hoàn thành

Đề tài cấp (NN, Bộ, ngành, trường))

Trách nhiệm tham gia trong đề tài

1

Truyền thống văn hóa dân tộc trong ca khúc cách mạng Việt Nam (1930 - 1975).

2006

Cấp Bộ

Chủ nhiệm đề tài

2

Thực trạng âm nhạc Việt Nam thời kỳ đổi mới.

2007

Cấp cơ sở

Chủ nhiệm đề tài

3

Cánh phân loại ca khúc trong nhạc mới Việt Nam

2009

Cấp cơ sở

Chủ nhiệm đề tài

 

      B, Sách viết chung

     1. Ba ca khúc trong Tuyển tập những bài hát cho học sinh phổ thông, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1994.     

2. Hỏi đáp về văn hóa Việt Nam, Nxb Văn hóa dân tộc - Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, 1998.

3. Xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc thực tiễn và giải pháp, Văn phòng Bộ Văn hóa - Thông tin - Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, Hà Nội, 1999.

4. Kho tàng lễ hội cổ truyền Việt Nam, Nxb Văn hóa dân tộc - Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, Hà Nội, 2000.

5. Giữ gìn, phát huy di sản văn hóa các dân tộc Tây Bắc, Nxb Văn hóa dân tộc - Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, Hà Nội, 2002.

6. Văn hóa và sự phát triển gia đình, Nxb Văn hóa dân tộc - Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, Hà Nội, 2002.

7. Báo phát thanh (phần nhạc cắt, nhạc nối, nhạc nền, nhạc báo) Giáo trình của Phân viện Báo chí và truyền hình - Đài Tiếng nói Việt Nam, Nxb Văn hóa - Thông tin, Hà Nội, 2002.

8. Niên giám danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân và Nghệ sĩ ưu tú, Bộ Văn hóa - Thông tin, Hà Nội, 2003.

9. Niên Giám giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về Văn học Nghệ thuật, Bộ Văn hóa - Thông tin, Hà Nội, 2003.

10. Bách khoa tri thức phổ thông, Nxb Văn hóa thông tin, Hà Nội, 2000.

11. 60 năm Đề cương Văn hóa Việt Nam (Kỷ yếu Hội thảo khoa học), Viện Văn hóa - Thông tin, Hà Nội, 2004.

12. Địa chí Phú Yên (Phần âm nhạc dân gian), Nxb Văn hóa Dân tộc, 2000.

 13. Địa chí Ninh Thuận (Phần nghệ thuật âm nhạc)  (sắp xuất bản).

 14. Địa chí Hưng Yên (Phần nghệ thuật âm nhạc), (sắp xuất bản).

 15. Hỏi đáp Văn hóa, Nxb Văn hóa, Hà Nội, 2009.

 C, Sách viết riêng

- Bay lên từ truyền thống, Nxb Văn hóa Thông tin - Tạp chí VHNT, 2011.


    D, Bài hội thảo

  1. Nhà rông văn hóa (Viện Văn hóa thông tin - Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật - Sở Văn hóa tỉnh Kon Tum), Kon Tum, 2002.

 2. Tính khép - mở trong dân ca quan họ Bắc Ninh (Hội thảo khoa học quốc tế) Viện Văn hóa thông tin, Hà Nội, 2006.

3. Triển vọng về hợp tác nghiên cứu âm nhạc Việt - Lào - Hội thảo khoa học quốc tế (Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật - Trung tâm Văn hóa Việt Nam tại Lào), tháng 6- 2007.

4. Hướng đi nào cho việc đào tạo âm nhạc miền Trung – Tây Nguyên, hội thảo “Vấn đề đào tạo âm nhạc di sản khu vực miền Trung – Tây Nguyên”, Tp. Huế, 2009.

5. Ph­ương thức nào cho việc đào tạo âm nhạc cổ truyền ở Học viên Âm nhạc Huế, tp. Huế, tháng 6 - 2010.

6. Về một địa hạt dân ca (Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật - Tr­ường Đại học KHXHNV tp. Hồ Chí Minh), 2010.

7. Cách ứng xử văn hóa của ng­ười Việt khu vực miền Tây Nam bộ qua các điệu hò  (Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật - Trư­ờng Đại học KHXHNV tp. Hồ Chí Minh), 2010.

8. Thế nào là phê bình âm nhạc và lý luận âm nhạc (Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương) tháng 2 năm 2012.

9. Âm nhạc truyền thống nhìn và nhận (Vụ Đào tạo và Viện Âm nhạc tổ chức tại Huế) tháng 4 năm 2012.

10. Từ một hệ thống lý thuyết tính đến sự khác biệt trong việc viết giáo trình đại học, hội thảo khoa học “Giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo đại học đáp ứng nhu cầu xã hội (lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch)”, Thanh Hóa,  2012.

11. Nhìn ngược từ âm nhạc đến hệ giá trị văn hóa Việt Nam, kỷ yếu Hội thảo khoa học "Hệ giá trị văn hóa Việt Nam trong đổi mới hội nhập", Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật – Bộ VHTT&DL, Hà Nội, 2013.


    D, Bài đăng trên Tạp chí Văn hóa nghệ thuật

 1. Cảm nghĩ về ca khúc “Lời Bác dặn trước lúc đi xa”, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 131, năm 1995.

2.  Nguyễn Cường với Đắc Lắk một mối duyên nợ, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 153, năm 1997.

3. Lung linh Nha Trang, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 154, năm 1997.

4. Nghĩ đến những bài viết về âm nhạc, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 159, năm 1997.

5. Vũng Tàu – nơi bắt đầu mùa xuân, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 160, năm 1997.

6. Cần có một phông văn hóa cho các ca sỹ, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 181, năm 1999.

7. Top ten và bản quyền âm nhạc, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 182, năm 1999.

8. Nhìn lại ca khúc Việt Nam giai đoạn hiện nay, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 186, năm 1999.

9. Âm nhạc Việt Nam trong nền văn hóa dân tộc, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 187, năm 2000.

10. Cần Thơ – vùng đất mới của dân ca, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 189, năm 2000.

11. Âm nhạc Lưu Hữu Phước với thanh niên Tổ quốc và lịch sử, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 189, năm 2000.

12. Từ địa thế con người nhìn vào dân ca xứ Nghệ, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 191, năm 2000.

13. Về cuốn âm nhạc mới – Việt Nam tiến trình và thành tựu, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 195, năm 2000.

14. Nhìn từ cuộc thi hát thính phòng – nhạc kịch lần 2, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 197, năm 2000.

15. Nghĩ về giai điệu ngày xuân, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 199, năm 2001.

16. Ca khúc mùa xuân bức tranh đất nước, con người, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 212, năm 2002.

17. Chủ tịch Hồ Chí Minh với âm nhạc dân tộc, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 232, năm 2003.

18. Những hệ mảng màu trong ca khúc giai đoạn 1945 – 1975, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 237, năm 2004.

19. Hai chủ thể sáng tạo không thể là một, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 239, năm 2004.

20. Âm thanh vọng từ quá khứ, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 243, năm 2004.

21. Mùa xuân quan họ người ơi, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 248, năm 2005.

22. Chân dung Hồ Chí Minh qua những bài ca, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 251, năm 2005.

23. Tính đại chúng của ca khúc cách mạng Việt Nam, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 252, năm 2005.

24. Chặng đường trước và sau Hội diễn ca múa nhạc chuyên nghiệp 2005, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 258, năm 2005.

25. Nghe Mùa xuân đầu tiên nghĩ đến Văn Cao, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 59, năm 2006.

26. Tính khép mở trong dân ca quan họ Bắc Ninh, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 264, năm 2006.

27. Cách tiếp cận cái bi trong ca khúc cách mạng và kháng chiến, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 265, năm 2006.

28. Âm nhạc Việt Nam từ góc nhìn văn hóa, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 267, năm 2006.

29. Âm nhạc Việt Nam – nhìn từ lý thuyết của V.A Vakhramêép, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 268, năm 2006.

30. Lời ca khúc những điều cần bàn, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 273, năm 2007.

31. Điện ảnh Việt Nam từ góc nhìn âm nhạc, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 275, năm 2007.

32. Quá trình hình thành ca khúc cách mạng trong lịch trình văn hóa, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 276, năm 2007.

33. Ca khúc cách mạng từ bước đi chập chững đến sự hoàn thiện, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 278, năm 2007.

34. Tính dự báo của dòng ca khúc cách mạng Việt Nam, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 281, năm 2007.

35. Tính thời sự trong ca khúc cách mạng Việt Nam, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 283, năm 2008.

36. Xuân Hồng với những chặng xuân, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 289, năm 2008.

37. Nhạc cụ truyền thống những dấu vết còn lại, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 291, năm 2008.

38. Từ bài hát Việt nhìn ra ngoại vi, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 294, năm 2008.

39. Những dòng xuân trong ca khúc Việt, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 295, năm 2009.

40. Bài hát Việt cái nhìn vĩ thanh, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 298, năm 2009.

41. Du thuyền sông Hương nghe ca Huế, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 302, năm 2009.

42. Ca khúc dân gian đương đại, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 303, năm 2009.

43. Vấn đề nhặt sạn trong ca khúc, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 304, năm 2009.

44. Hoàng Việt và dấu ấn Tình ca, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 308, năm 2010.

45. Một cách nhìn về văn hóa âm nhạc Việt Nam, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 311, năm 2010.

46. Triển vọng hợp tác nghiên cứu âm nhạc Việt – Lào, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 314, năm 2010.

47. Nghệ An Xô Viết – dòng âm thanh bất tận, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 315, năm 2010.

48. Ứng xử của người Việt Tây Nam Bộ qua các điệu hò, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 320, năm 2011.

49. Từ Việt Nam IDOL nhìn vào sân khấu ca nhạc nước nhà, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 324, năm 2011.

50. Chân dung Hồ Chủ Tịch qua những dòng âm thanh, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 332, năm 2012.

51. Một kênh tuyên truyền học tập tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 337, năm 2012.

52. Ca khúc về Hà Nội – ngày ấy, bây giờ, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 340, năm 2012.

53. Nhìn lại các dạng ca khúc trữ tình giai đoạn 1945 – 1975, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 342, năm 2012.

54. Bảo tồn âm nhạc dân gian là cách ứng xử với lịch sử, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 344, năm 2013.

55. Cách tiếp cận của các nhạc sĩ khi viết về Hồ Chí Minh, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 347, năm 2013.

56. Đầu thu luận và suy về Tiến quân ca, Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, số 351, năm 2013.

57. Sáng tác âm nhạc nhìn từ cơ chế và chủ thể sáng tạo, Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, số 354, năm 2013.

58. Vĩ thanh từ những bài hát viết về phụ nữ, Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, số 357, năm 2014.

59. Khúc xạ từ chương trình Giai điệu tự hào, Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, số 358, năm 2014.

E, Các tạp chí khác

 1. Nhìn lại lý thuyết của V.A Makhramêép, Tạp chí Giáo dục nghệ thuật, số 4 - 2009.

2. Một cách nhìn nghiêng về Tình ca của Hoàng Việt, Tạp chí Giáo dục nghệ thuật, số 6 - 2009.

3. Nhạc cụ truyền thống Việt Nam những dấu vết còn lại, Thông báo khoa học Viện Âm nhạc số 291 tháng 9 - 2009.

4. Phê bình âm nhạc bước ra từ ranh giới mong manh, Tạp chí Lý luận phê bình văn học nghệ thuật - Hội đồng lý luận, phê bình văn học nghệ thuật trung ương, số 5, tháng 1-2012.

5. Hành khúc Việt nhìn từ nhiều phương diện, Tạp chí Lý luận phê bình văn học nghệ thuật - Hội đồng Lý luận, phê bình văn học nghệ thuật trung ương, tháng 7 năm 2014.

F, Kịch bản viết cho mục xuôi theo dòng lịch sử của VTV1

  - Dân ca xứ Nghệ nhìn từ địa thế và con ng­ười, tháng 6 -2006.

 - Dân ca Quan họ một dòng chảy văn hóa, tháng 8 - 2006.


    G, Sáng tác âm nhạc

  + Khí nhạc

  - 3 Preluyt cho piano, Nhạc viện Hà Nội, 1992.

 - Hòa tấu piano và cello, Nhạc viện Hà Nội, 1993.

 - Biến tấu cho piano và violon, Nhạc viện Hà Nội, 2004.

 - Poemsymphony  Tháng 3, Nhạc Viện Hà Nội, 1995.

 -  Poemsymphony Tháng 10, năm 1996…

 + Thanh nhạc

 Một số bài hát được giải viết về tuổi trẻ, lực lượng vũ trang và các miền quê đã công bố trên sóng Truyền hình, Đài tiếng nói Việt Nam và các Hội diễn ca múa nhạc chuyên nghiệp:

- Biển hát ru em (1989)

- Cánh chuồn bay đi đâu (1990)

- Chiếc xe không phanh (1991)

- Đừng như con đom đóm (1992)

- Cô bé soi gương (1992)

- Da anh đen cho má em hồng (1994)

- Hát về Thái Bình (2002)

- Hát trên cánh đồng 50 triệu (2005)

- Nhịp điệu thành phố trẻ (2006)

 - Bức tranh quê (2010)

- Hát về Hưng Yên (2013)

- Cõng chữ lên non (2014)…


 2. ThS. Đỗ Ánh Tuyết - Phó Viện Trưởng

   - Trình độ chuyên môn: ThS

 
3. ThS. Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Phó Viện Trưởng
 -
Trình độ chuyên môn: ThS

 4. ThS. Tạ Thị Lan Phương - Chuyên viên
  - Trình độ chuyên môn: ThS

 5. Vũ Thị Hồng Thanh - Chuyên viên
  - Trình độ chuyên môn: Cử nhân

 6. Nguyễn Thanh Loan - Chuyên viên
 - Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ

 

 


 


 

 



 Quay lại