06:00, Ngày 21/08/2017
     
 

PHẦN 1. MỞ ĐẦU

 

1. Giới thiệu chung về Trường ĐHSP NTTW

  • Tên trường:

Tiếng Việt:  Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương

Tiếng Anh:  National University of Art Education

  • Tên viết tắt của Trường:

Tiếng Việt:       ĐHSPNTTW

Tiếng Anh:       NUAE

  • Cơ quan/Bộ chủ quản:  Bộ Giáo dục và Đào tạo
  • Địa chỉ trường:  Km 9, Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
  • Thông tin liên hệ:         Điện thoại:  00844.38544468 
          • Số fax: 00844.38544468
          • E-mail: spnttw@spnttw.edu.vn          
          • Website: http://spnttw.edu.vn
  • Giới thiệu khái quát về Trường:                                                                          

Ngày 26/5/2006, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 117/QĐ-TTg về việc thành lập Trường ĐHSP NTTW trên cơ sở nâng cấp Trường CĐSP Nhạc Hoạ TW. Tiếp nối truyền thống hơn 45 năm xây dựng - phát triển, Trường ĐHSP NTTW đang tích cực chuyển mình, từng bước hoàn thiện về mọi mặt và phấn đấu trở thành một trường đại học hàng đầu trong cả nước về giảng dạy, nghiên cứu khoa học các chuyên ngành nghệ thuật.

Trường ĐHSP Nghệ thuật TW là Trường Đại học trọng điểm về giáo dục nghệ thuật; Trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; Nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng về nghệ thuật ở Việt Nam”

          Mục tiêu: “Xây dựng Trường ĐHSP Nghệ thuật TW trở thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về giáo dục nghệ thuật, ngang tầm các trường đại học tiên tiến trong khu vực; là cơ sở bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học và ứng dụng nghệ thuật uy tín của Việt Nam. Tạo dựng môi trường văn hoá chất lượng đậm chất nhân văn - hiện đại trong nền kinh tế tri thức”

Phát huy thế mạnh về đào tạo giáo viên Âm nhạc - Mỹ thuật, với định hướng phát triển đa ngành, đa hệ; đến nay, Nhà trường có 02 mã ngành đào tạo ở trình độ cao đẳng : Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật; 11 mã ngành đào tạo ở trình độ đại học: Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật, Thiết kế thời trang, Thiết kế Đồ họa, Hội họa, Quản lý văn hóa, Thanh nhạc, Piano, Sư phạm Âm nhạc mầm non, Sư phạm Mỹ thuật mầm non, Diễn viên kịch - điện ảnh; 03 mã ngành đào tạo trình độ cao học: Lý luận và Phương pháp dạy học Âm nhạc, Quản lý Văn hóa và gần đây nhất là Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Mỹ thuật. Đặc biệt, năm 2015, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có quyết định cho phép Trường đào tạo trình độ Tiến sĩ chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học Âm nhạc. Trong giai đoạn kế tiếp, Nhà trường sẽ mở thêm nhiều mã ngành đào tạo trình độ Thạc sỹ và Tiến sỹ ở khối ngành Văn hoá - Nghệ thuật để xứng đáng là cái nôi giáo dục nghệ thuật hàng đầu của đất nước.

Để thực hiện được mục tiêu trên, Trường đã xây dựng đội ngũ cán bộ, giảng viên lớn mạnh về số lượng và có trình độ chuyên môn cao. Bên cạnh đó, Nhà trường đã đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH), ứng dụng nghệ thuật, chuyển giao công nghệ để khẳng định uy tín và chất lượng đào tạo. Nhiều đề tài, dự án, đề án đã nghiên cứu và giải quyết các vấn đề mang tính đặc thù về giảng dạy nghệ thuật trên cả nước. Từ năm 2008, Nhà trường chính thức xuất bản tạp chí Giáo dục nghệ thuật - diễn đàn của những người làm công tác giáo dục nghệ thuật trên phạm vi toàn quốc nhằm giới thiệu văn hóa, âm nhạc, mỹ thuật của Việt Nam và các nước trên thế giới tới bạn đọc, với mong muốn góp phần vào việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc trong quá trình hội nhập quốc tế.

Về hoạt động hợp tác quốc tế (HTQT), Trường đã mở rộng quan hệ giao lưu với nhiều trường đại học và các tổ chức quốc tế; tích cực tham gia nhiều dự án với các đối tác nước ngoài. Trong thời gian qua, Trường cử cán bộ, giảng viên tham gia hội nghị, hội t­hảo, khóa học bồi dưỡng kiến thức ở nước ngoài và tổ chức đón tiếp nhiều đoàn chuyên gia, nghệ sỹ đến từ các quốc gia: Hoa Kỳ, Nhật Bản, Úc, Ấn Độ, Malaysia… tới biểu diễn, giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm trong lĩnh vực đào tạo, giáo dục nghệ thuật.

Với những thành tích đã đạt được, tập thể Nhà trường và các cá nhân xuất sắc đã vinh dự đón nhận nhiều danh hiệu trao tặng của Đảng, Nhà nước và Bộ GD&ĐT:

* Huân chương Lao động hạng Nhất (2010); Huân chương Lao động hạng Nhì (2000), 05 Huân chương Lao động hạng Ba ( năm 1995, 2003, 2010, 2012, 2013)

* 18 Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ (năm 2000, 2003, 2008, 2009, 2010, 2011, 2012)

* Cờ thi đua (2005) và nhiều bằng khen của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.

2. Mục đích, ý nghĩa của việc xây dựng chiến lược phát triển

 Để cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho mục tiêu công nghiệp hóa - hiện đại hóa, Chính phủ yêu cầu giáo dục đại học tiến hành đổi mới toàn diện, nghiêm túc thực hiện ba công khai: công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế; công khai điều kiện đảm bảo chất lượng (cơ sở vật chất, đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên); công khai thu chi tài chính, nhằm phấn đấu đạt “trình độ tiên tiến trong khu vực và tiếp cận trình độ tiên tiến trên thế giới”. Cùng với hoạt động tự đánh giá chất lượng giáo dục, việc xây dựng và triển khai chiến lược phát triển Trường ĐHSP NTTW giai đoạn 2012-2020 và xác định tầm nhìn đến năm 2030 là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc quán triệt quan điểm của Đảng và thực hiện Nghị quyết của Chính phủ, Bộ GD&ĐT về đổi mới giáo dục đại học của Nhà trường.

Là trường đại học có uy tín về giáo dục nghệ thuật của Việt Nam, Trường ĐHSP NTTW đã nhận thức được sứ mạng của mình gắn liền với sự phát triển văn hóa - xã hội của đất nước. Trong bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam đứng trước nhiều thách thức và cơ hội quan trọng, Nhà trường cần phải xác định tầm nhìn chiến lược tới năm 2030 và các giải pháp để phát huy những năng lực cốt lõi, khai thác các cơ hội, vượt qua các thách thức cạnh tranh, hoàn thành sứ mạng của một “trường đại học trọng điểm về giáo dục nghệ thuật ở Việt Nam”.

Kế hoạch chiến lược phát triển giai đoạn 2012-2020, tầm nhìn 2030 xác định rõ mục tiêu chiến lược, định hướng và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển của Nhà trường; là cơ sở quan trọng cho việc hoạch định các chủ trương, chính sách của Đảng ủy, Ban Giám hiệu và triển khai hoạt động chuyên môn của các phòng, ban, khoa trong toàn Trường.

3. Căn cứ xây dựng kế hoạch chiến lược

            Chiến lược phát triển Trường ĐHSP NTTW được xây dựng trên các văn bản pháp lý:

- Luật giáo dục năm 2005 và Luật sửa đổi 2010;

- Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện Giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020;

- Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

- Thông tư liên tịch số 07/2009/TTLT BGD&ĐT-BNV ngày 15/4/2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT và Bộ trưởng Bộ nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP;

- Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành “Điều lệ trường đại học”;

- Chỉ thị 296/CT-TTg ngày 27/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010-2012;

- Nghị quyết số 05-NQ/BCSĐ ngày 06/01/2010 của Ban cán sự Đảng bộ Bộ GD&ĐT về đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010-2012;

- Quyết định số 6639/QĐ-BGDĐT ngày 29/12/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Giáo dục giai đoạn 2011-2020.

- Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt "Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020".

  

 

PHẦN 2. BỐI CẢNH, CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC

ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ TRƯỜNG

 

1. Bối cảnh trong nước và quốc tế

1.1. Bối cảnh quốc tế

Tốc độ phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới đã tạo ra những thành tựu mang tính đột phá, làm thay đổi căn bản những thuộc tính của nền kinh tế; đưa xã hội loài người chuyển từ nền văn minh công nghiệp sang nền văn minh trí tuệ. Chưa bao giờ nguồn lực con người được đề cao và giáo dục đào tạo có thời cơ thuận lợi để phát triển như hiện nay.

Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế gia tăng, các quốc gia tham gia ngày càng nhiều vào quá trình hợp tác và liên kết khu vực, liên kết quốc tế về thương mại, giáo dục, văn hóa nghệ thuật và nhiều lĩnh vực khác… Hợp tác giữa các nước ngày càng tăng khiến cạnh tranh cũng trở nên gay gắt, đòi hỏi các nước phải đổi mới công nghệ, phát triển giáo dục và dành cho giáo dục những đầu tư ưu tiên, đẩy mạnh cải cách giáo dục nhằm giành ưu thế cạnh tranh trên trường quốc tế. Giáo dục trong thế kỷ XXI “phải thực hiện được sứ mệnh nhân văn hóa tiến trình toàn cầu hóa, biến toàn cầu hóa thành điều có ý nghĩa đối với từng con người với tất cả các quốc gia”.

Thành tựu của khoa học kỹ thuật đặc biệt công nghệ thông tin và truyền thông đã tạo cơ hội lớn cho tiến trình hiện đại hóa. Các phương tiện truyền thông, viễn thông, Internet tạo thuận lợi cho giao lưu tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại đồng thời cũng diễn ra cuộc đấu tranh gay gắt để bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc. Nhằm thích ứng với xu thế toàn cầu hóa, các trường đại học trên thế giới nhìn chung đều hướng tới việc phát huy nội lực, tạo lợi thế cạnh tranh bền vững, lâu dài; tăng cường đáp ứng nhu cầu kinh tế - xã hội.

1.2. Bối cảnh trong nước

 Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) tạo cơ hội cho kinh tế nước ta phát triển đồng thời mở ra thời cơ mới cho phát triển giáo dục đại học. Đây là thách thức lớn nhưng cũng là cơ hội vàng, là bước ngoặt để giáo dục đại học Việt Nam phát triển sớm đuổi kịp được các nền giáo dục hiện đại trên thế giới.

Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam khẳng định nhiệm vụ cơ bản của ngành giáo dục trong những năm tới là “Đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học, tạo được chuyển biến cơ bản về chất lượng, hiệu quả và quy mô, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế và nhu cầu học tập của nhân dân. Đến năm 2020, giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và tiếp cận trình độ tiên tiến trên thế giới; có năng lực cạnh tranh cao, thích ứng với cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”.

Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 xác định rõ mục tiêu cụ thể của giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học Việt Nam:

Hoàn thiện cơ cấu hệ thống giáo dục đại học; điều chỉnh cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội; đào tạo ra những con người có năng lực sáng tạo, tư duy độc lập, trách nhiện công dân, đạo đức và kỹ năng nghề nghiệp, năng lực ngoại ngữ, kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp, năng lực tự tạo việc làm và khả năng thích ứng với những biến động của thị trường lao động và một bộ phận có khả năng cạnh tranh trong khu vực và thế giới.

Đến năm 2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề nghiệp và đại học đạt khoảng 70%; tỉ lệ sinh viên tất cả các hệ đào tạo trên một vạn dân vào khoảng 350 - 400.

Để đạt được mục tiêu chiến lược, cần thực hiện tốt 8 giải pháp, trong đó giải pháp phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là then chốt: "...Tiếp tục đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo để đến năm 2020, 100% giảng viên đại học đạt trình độ thạc sĩ trở lên; 100% giảng viên đại học và cao đẳng sử dụng thành thạo một ngoại ngữ". Đồng thời, "Thực hiện đề án đào tạo giảng viên có trình độ tiến sĩ cho các trường đại học để đến năm 2020 có 25% giảng viên đại học là tiến sĩ"...

2. Cơ hội và thách thức đối với sự phát triển của Nhà trường

2.1. Cơ hội

Trong bối cảnh toàn cầu hóa về kinh tế, với đường lối đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế, văn hóa nước ta có cơ hội tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại và sáng tạo những giá trị văn hóa mới. Cơ chế thị trường huy động được sự tham gia của các thành phần kinh tế sản xuất, phổ biến các sản phẩm văn hóa, kích thích một số ngành sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật xuất hiện, mở ra khả năng giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, tạo tiền đề cho việc phát triển “công nghiệp văn hóa”. Quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu và toàn diện, tạo cơ hội thuận lợi cho Nhà trường có thể tiếp cận với nền giáo dục tiên tiến; có điều kiện để học tập kinh nghiệm xây dựng, phát triển của các trường đại học trong khu vực và thế giới.

Đất nước đang trong thời kỳ phát triển về cơ cấu dân số, với 2/3 dân số trong độ tuổi lao động, trong đó đến hơn 86% lực lượng chưa được đào tạo nghề. Nhu cầu lực lượng lao động có trình độ cao nhằm đáp ứng sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong thời gian tới đang là cơ hội rất lớn để Nhà trường phát triển.

Cùng với đó, uy tín về chất lượng giáo dục - đào tạo, vị thế của Nhà trường ngày càng được khẳng định trong hệ thống giáo dục quốc dân, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển về mọi mặt.

2.2. Thách thức

            Bên cạnh các cơ hội luôn là những thách thức đối với sự phát triển của Nhà trường:

Những chủ trương, chính sách phát triển giáo dục của Đảng và Nhà nước, trong đó có sự phát triển quy mô giáo dục đại học tạo nên thách thức về thế và lực của Nhà trường trong hệ thống đa dạng hóa các trường đại học.

Sự xuất hiện ngày càng nhiều các cơ sở đào tạo nước ngoài tại Việt Nam. Xu hướng du học tại chỗ đang tạo nhiều áp lực cạnh tranh không chỉ về sức hút đối với sinh viên mà còn cả đối với nguồn giáo viên có trình độ cao. Các hình thức hợp tác, liên kết đào tạo cũng đặt ra nhiều thách thức và đòi hỏi về ngành nghề đào tạo mới, về chất lượng trường đại học, về sản phẩm đào tạo, về tự do hoá cung ứng dịch vụ đào tạo đại học.

Quá trình hội nhập quốc tế về kinh tế, văn hóa và các hoạt động khác là một thách thức, đòi hỏi giáo dục đào tạo nước ta phải vươn lên đạt chuẩn khu vực và quốc tế; thúc đẩy các cơ sở giáo dục (trong đó có Trường ĐHSP NTTW) cần nhanh chóng nâng cao chất lượng đào tạo, đồng thời tạo thêm nguồn lực bổ sung về thông tin, tri thức, chuyên gia, tài chính để nâng cao trình độ giáo dục, rút ngắn khoảng cách với các cơ sở đào tạo tiên tiến trong khu vực, trên thế giới, tránh nguy cơ tụt hậu và đánh mất vị thế.

Các chương trình đào tạo và nghiên cứu khoa học của Trường ĐHSP NTTW cần phải theo hướng nghiên cứu mới, chuyên sâu nhằm đáp ứng với xu thế phát triển mới của đất nước và của khu vực. Cùng với đó là các chính sách về tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong kế hoạch xây dựng và phát triển Nhà trường.

3. Thực trạng của Trường ĐHSP NTTW

3.1. Về tổ chức, quản lý và đội ngũ

Trường ĐHSP NTTW là đơn vị trực thuộc Bộ GD&ĐT; được tổ chức, quản lý phù hợp với quy định của Điều lệ trường đại học và các văn bản quy định của Nhà nước. Cơ cấu tổ chức Trường ĐHSP NTTW bao gồm: Đảng ủy, Ban Giám hiệu, Hội đồng khoa học và đào tạo, 09 phòng chức năng, 13 khoa chuyên môn, 03 trung tâm, 01 viện, 01 Ban biên tập  tạp chí và 01 Ban biên tập website.

            Quy định về tổ chức và quản lý Trường ĐHSP NTTW (theo QĐ số 562/QĐ-ĐHSPNTTW, ngày 04/9/2008) nêu rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quan hệ công tác của từng đơn vị và đội ngũ cán bộ quản lý trong Trường đã tạo điều kiện cho các hoạt động được thực hiện một cách hiệu quả, có chất lượng. Trong những năm qua Nhà trường đã từng bước hoàn thiện cơ cấu tổ chức, sắp xếp và hoàn chỉnh bộ máy phù hợp với nguồn nhân lực và cơ sở vật chất của trường sư phạm nghệ thuật trong tình hình thực tế hiện nay.

Nhà trường coi trọng việc phát triển, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên. Có chính sách, biện pháp tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên tham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong và ngoài nước. Công tác tuyển dụng, quy hoạch, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ được thực hiện rõ ràng, minh bạch.

Hiện nay, Nhà trường có đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên có kinh nghiệm công tác, có trình độ chuyên môn vững vàng, tâm huyết với nghề, được đảm bảo quyền lợi, không ngừng phát triển cả về số lượng và chất lượng với trên 390 cán bộ, giảng viên, trong đó có 07 GS/PGS, 15 TSKH/TS, 212 ThS và nhiều cán bộ, giảng viên đang là nghiên cứu sinh và theo học cao học; 04 Nhà giáo ưu tú, 01 Nghệ sĩ ưu tú, 02 giảng viên cao cấp/chuyên viên cao cấp, 34 giảng viên chính/chuyên viên chính; 27 hội viên Hội Mỹ thuật Việt Nam/Hội Mỹ thuật Hà Nội, 21 hội viên Hội Nhạc sỹ Việt Nam, 06 Hội viên Hội Nhà báo Việt Nam.

Tuy nhiên, nguồn nhân lực có trình độ cao (GS, PGS, TS) chưa nhiều, chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng nhiệm vụ phát triển Trường trong giai đoạn hội nhập quốc tế. Cơ cấu về số lượng giảng viên vẫn chưa đồng đều giữa các ngành. Số giảng viên có các bài báo quốc tế, đề tài KHCN được các trường đại học khu vực và quốc tế biết đến còn ít. Nhiều cán bộ, giảng viên còn hạn chế về khả năng ngoại ngữ.

Trong thời gian tới, Nhà trường sẽ không ngừng phát triển nguồn nhân lực, có chính sách thu hút nhân tài, mở rộng quy mô đào tạo, hoàn chỉnh hơn nữa bộ máy tổ chức, từng bước nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, giảng viên.

3.2. Về đào tạo

Hoạt động đào tạo của Nhà trường được thực hiện theo quy định và quy chế hiện hành của Bộ GD&ĐT, có sự vận dụng linh hoạt, phù hợp với đặc thù nghệ thuật; đa dạng hóa các loại hình đào tạo, phát triển năng lực của người học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo con người toàn diện.

Về cấp học bao gồm đào tạo sau đại học, đại học, cao đẳng. Về loại hình đào tạo có đại học và cao đẳng chính quy, liên thông từ trung cấp/cao đẳng lên đại học (chính quy, vừa làm vừa học); đào tạo cấp chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, các lớp bồi dưỡng năng khiếu nghệ thuật, tin học, ngoại ngữ... Về ngành học, hiện tại Trường đảm nhận 11 mã ngành đào tạo cử nhân, 03 mã ngành thạc sĩ, 01 mã ngành tiến sĩ.

Chương trình, nội dung đào tạo của Trường được xây dựng theo đúng quy định, dựa trên cơ sở chương trình khung do Bộ GD&ĐT ban hành, phù hợp với sứ mạng, mục tiêu giáo dục và chức năng, nhiệm vụ của Nhà trường.

Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác đào tạo còn một số tồn tại: Nhà trường chưa tiến hành thường xuyên và hệ thống về công tác đánh giá chất lượng đào tạo. Việc xác định và ưu tiên đầu tư nâng cao một số ngành trọng điểm chưa triệt để, chưa đạt mục tiêu đề ra. Giáo trình một số môn học chuyên ngành còn thiếu. Chưa có đội ngũ chuyên gia am hiểu về đào tạo theo hệ thống tín chỉ nên chưa phát huy hết ưu điểm của phương thức quản lý đào tạo này. Các hình thức liên thông, liên kết đào tạo với các cơ sở giáo dục trong và ngoài nước chưa đa dạng.

Trong giai đoạn tới, Nhà trường xác định hoạt động đào tạo Sau đại học là nhiệm vụ đột phá và có ý nghĩa chiến lược đối với một trường đại học sư phạm nghệ thuật trọng điểm của đất nước.

3.3. Về nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế

Trong những năm qua, hoạt động NCKH đã được chú trọng, đầu tư dưới nhiều hình thức phong phú, đa dạng; công tác NCKH đang từng bước phát triển. Nhà trường đã xây dựng, triển khai kế hoạch cho từng giai đoạn, từng năm học. Các đề tài đều gắn với mục tiêu và chương trình đào tạo của Trường, được thực hiện và nghiệm thu đúng thời hạn.

Bên cạnh đó hoạt động HTQT cũng đạt được một số kết quả nhất định. Trường chủ động thiết lập các quan hệ giao lưu, hợp tác trao đổi học thuật với các trường đại học, các tổ chức giáo dục nước ngoài. Nhiều dự án trong và ngoài nước đã và đang được triển khai có hiệu quả, được Bộ GD&ĐT đánh giá cao và thiết thực trong công tác đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao năng lực chuyên môn và NCKH, tạo bước chuyển biến tích cực về nguồn nhân lực và cơ sở vật chất của trường. Uy tín của Nhà trường ngày càng được nâng cao trong khối ngành nghệ thuật, trên thị trường giáo dục trong và ngoài nước.

Tuy nhiên, công tác NCKH và HTQT còn một số tồn tại cần khắc phục:

Chưa tập hợp được rộng rãi đội ngũ các nhà khoa học của Trường để xây dựng đề tài nghiên cứu, chương trình, dự án lớn, trọng điểm theo hướng chuyên ngành, liên ngành. Các công trình nghiên cứu khoa học còn mang tính đơn lẻ, chưa có sự tập trung cao về trí tuệ để giải quyết có hiệu quả những vấn đề lớn của thực tiễn. Hầu hết các cán bộ, giảng viên đều có chuyên môn về nghệ thuật, tuy nhiên về khả năng NCKH của đội ngũ giảng viên nghệ thuật còn hạn chế. Việc đưa đề tài khoa học áp dụng vào thực tế dạy học còn yếu (nhất là lĩnh vực chuyển giao công nghệ và sở hữu trí tuệ), chưa có nguồn thu từ hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ.

Công tác HTQT của Trường trong thời gian qua còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế. Số lượng các chương trình hợp tác đào tạo, trao đổi học thuật, các dự án hợp tác với đơn vị, tổ chức nước ngoài được ký kết và triển khai chưa nhiều

Đội ngũ cán bộ làm công tác HTQT còn mỏng và chưa có chuyên môn sâu. Đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý tham gia các dự án, liên kết HTQT còn ít, trình độ ngoại ngữ còn hạn chế dẫn đến không tự tin, chủ động trong hoạt động HTQT.

3.4. Cơ sở vật chất

Từ khi được nâng cấp lên trường đại học, song song với các công tác khác, việc tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị học tập về cơ bản đã đáp ứng được nhiệm vụ giảng dạy, học tập, thực hành, NCKH của cán bộ, giảng viên và sinh viên.

Từ năm 2010 đến 2012, Nhà trường đầu tư kinh phí xây dựng, cải tạo nâng cấp các công trình cho dạy và học; mua sắm trang thiết bị phục vụ giảng dạy, cụ thể: Công trình nhà đa chức năng với diện tích sàn xây dựng 7.360m2; nâng cấp khu vực Hiệu bộ, cải tạo sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ cho việc học tập các chuyên ngành văn hóa, nghệ thuật, thiết kế thời trang; cải tạo lớp học nhà C, sửa chữa nâng cấp nhà Kí túc xá sinh viên; mua sắm bàn ghế, đàn Piano, tivi, đầu đĩa, thiết bị âm thanh, máy vi tính, phần mềm quản lý, nâng cấp mạng Internet...

Đến nay, Nhà trường đã đưa vào sử dụng các công trình quan trọng như: Phòng truyền thống, Nhà đa chức năng (nhà E), Nhà ăn câu lạc bộ sinh viên, Sân vận động... phục vụ cho các hoạt động giảng dạy, học tập thể dục thể thao... của cán bộ, giảng viên và sinh viên Nhà trường.

            Tuy nhiên, Thư viện diện tích còn hẹp, tài liệu phục vụ cho đào tạo còn hạn chế. Trang thiết bị bổ sung hàng năm chưa phù hợp với sự phát triển của Nhà trường, thiết bị cũ, lạc hậu, chưa đồng bộ; các chuyên ngành đào tạo của Nhà trường mang tính đặc thù do vậy một số phòng học chưa đạt yêu cầu về diện tích, ánh sáng và các thiết bị đặc thù chuyên ngành; Kinh phí bổ sung về cơ sở vật chất và trang thiết bị học tập còn hạn hẹp, chưa phù hợp thực tế.

3.5. Nguồn lực tài chính

Tài chính và quản lý tài chính là một trong những nhiệm vụ quan trọng, liên quan và gắn liền với mọi mặt hoạt động của Nhà trường. Trường ĐHSP NTTW là đơn vị hành chính sự nghiệp, nguồn tài chính chủ yếu từ 2 nguồn chính:

- Nguồn kinh phí ngân sách cấp;

- Nguồn thu sự nghiệp.

Trong những năm qua, Nhà trường đã triển khai kịp thời các chủ trương, chính sách và pháp luật nhà nước, các quy định, hướng dẫn của cấp trên về chế độ thu chi, quản lý tài chính, tài sản. Đồng thời, rà soát, điều chỉnh và bổ sung Quy chế chi tiêu nội bộ và quản lý tài chính tài sản theo tinh thần NĐ 43 của Chính phủ, đưa công tác quản lý tài chính của Trường đi vào nề nếp, chủ động và tích cực; sử dụng hợp lý nguồn thu ngân sách. Công tác quản lý tài chính đã thực sự phục vụ đắc lực cho các hoạt động đào tạo, NCKH, đầu tư phát triển và các hoạt động khác như văn nghệ, thể thao và các hoạt động xã hội khác... góp phần tích cực cho sự phát triển của Trường.

Nguồn thu ngân sách và thu sự nghiệp còn thấp, các hoạt động nghiên cứu khoa học, dự án hợp tác và các dịch vụ đào tạo tư vấn chưa nhiều và chưa đem lại nguồn thu đáng kể để bổ sung và tăng nguồn kinh phí hoạt động cho đơn vị.

 

 

PHẦN 3. SỨ MẠNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN

1. Sứ mạng

Trường ĐHSP NTTW là trường đại học trọng điểm về giáo dục nghệ thuật; Trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; Nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng về nghệ thuật ở Việt Nam.

2. Tầm nhìn đến năm 2030

2.1. Mục tiêu chiến lược đến năm 2030

            Xây dựng Trường ĐHSP NTTW trở thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về giáo dục nghệ thuật, ngang tầm các trường đại học tiên tiến trong khu vực; là cơ sở bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học và ứng dụng nghệ thuật uy tín của Việt Nam. Tạo dựng môi trường văn hóa chất lượng đậm chất nhân văn - hiện đại trong nền kinh tế tri thức.

2.2. Định hướng phát triển

- Đào tạo nguồn nhân lực văn hóa nghệ thuật có chất lượng trong nền kinh tế tri thức vì lợi ích cộng đồng và xã hội. Nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện để cạnh tranh với những cơ sở đào tạo uy tín cùng lĩnh vực trong nước; tiếp cận với chất lượng của các trường đại học tiên tiến trong khu vực và thế giới; 

- Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học; kết hợp hiệu quả, hợp lý giữa nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng; chủ động mở rộng liên kết với các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu, các tổ chức trong và ngoài nước theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa các loại hình hợp tác để nâng cao hình ảnh, uy tín của Trường;

-  Xây dựng đội ngũ cán bộ giảng dạy, nghiên cứu khoa học và quản lý đạt chuẩn về chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu để có đủ năng lực thực hiện các nhiệm vụ chính trị của Nhà trường trong thời kì mới. Phấn đấu đến 2030 đội ngũ giảng viên là 400/500 cán bộ - công nhân viên, trong đó: 100 % đạt trình độ sau đại học, có 100 tiến sĩ trở lên; đội ngũ cán bộ quản lý là 100/500 cán bộ - công nhân viên, trong đó 100% đạt trình độ sau đại học;

            - Phấn đấu trở thành trường đại học hiện đại, có đầy đủ cơ sở vật chất và các trang thiết bị phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học, ứng dụng nghệ thuật với hệ thống giảng đường, thư viện và hệ thống các dịch vụ cung cấp cho sinh viên có chất lượng cao.

3. Chiến lược phát triển giai đoạn 2012 - 2020 và khâu đột phá

3.1. Chiến lược phát triển đào tạo

Mục tiêu

         Xây dựng chương trình theo hướng hiện đại, tiên tiến. Phấn đấu đến năm 2020 có 2 - 3 chương trình tham gia kiểm định chất lượng của AUN (Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á) .

         Đa dạng hoá các loại hình đào tạo: Vừa làm vừa học, Liên thông, Liên kết, Văn bằng 2… Nâng cao chất lượng đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Đến năm 2020 thực hiện đào tạo đồng bộ theo hệ thống tín chỉ. 

     Phát triển quy mô đào tạo và cơ cấu ngành nghề đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động. Duy trì quy mô đào tạo đại học, mở thêm một số mã ngành đào tạo đại học: Sư phạm thanh nhạc, Sư phạm nhạc cụ, Văn hoá học…

      Đào tạo Sau đại học là nhiệm vụ đột phá, có tính chất định hướng cho sự phát triển của Nhà trường.

       Các chỉ tiêu đào tạo

TT

Chỉ số

2012

2015

2020

 

Quy mô đào tạo toàn Trường

6.364

8.000

10.580

1

Tiến sĩ

 

30

80

2

Thạc sĩ

 

300

500

3

Đại học, cao đẳng

6.364

7.500

10.000

Giải pháp

1. Hoàn thiện nội dung, chương trình đào tạo, quản lý theo hệ thống tín chỉ, từng bước thực hiện mục tiêu "chuẩn hoá, hiện đại hoá". Tiếp cận, tham khảo, áp dụng chương trình tiên tiến của các cơ sở đào tạo trong nước, khu vực và trên thế giới đã có kinh nghiệm trong công tác đào tạo cùng chuyên ngành, tạo điều kiện cho sinh viên có thể học liên thông, liên kết. Chú trọng đào tạo trình độ ngoại ngữ cho sinh viên, tiến tới giảng dạy bằng tiếng nước ngoài ở một số môn/ngành.

2. Ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng hệ thống học liệu mở, phục vụ công tác đào tạo, NCKH và cung cấp dịch vụ cho xã hội. 

3. Đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng hiện đại hoá, tăng cường tính chủ động của người học; ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy - học, giảm giờ giảng trên lớp, tăng giờ tự học, tự nghiên cứu, thực nghiệm, thực hành. Từng bước tiếp cận phương pháp đào tạo hiện đại.

4. Đa dạng các hình thức kiểm tra đánh giá phù hợp với ngành đào tạo. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nhằm đánh giá đúng kết quả học tập của sinh viên.

5. Cải tiến đồng bộ quy trình đào tạo. Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý đào tạo, đáp ứng yêu cầu người học. Tiếp tục phấn đấu để đạt các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng của Bộ GD&ĐT; công khai năng lực đào tạo, chất lượng đào tạo.

6. Xây dựng quy trình quản lý sinh viên thống nhất (nhập học, quá trình đào tạo, tốt nghiệp, cựu sinh viên).

7. Điều tra xã hội học, khảo sát sinh viên có việc làm đúng ngành/nghề, gắn nhiệm vụ đào tạo với nhu cầu của xã hội góp phần định hướng chiến lược phát triển các ngành nghề đào tạo; tham khảo ý kiến của các cơ sở đào tạo, nhà tuyển dụng về chương trình giáo dục, chất lượng đào tạo để có kế hoạch điều chỉnh hoạt động đào tạo phù hợp với nhu cầu xã hội.

8. Trang thông tin điện tử của Nhà trường thường xuyên cập nhật thông tin đào tạo, tuyển sinh, chú trọng công tác quảng bá thương hiệu góp phần thu hút sinh viên tham gia dự thi và học tập tại Trường.

3.2. Chiến lược phát triển về KHCN và HTQT

Mục tiêu

         Nghiên cứu khoa học chuyên sâu về các chuyên ngành đào tạo của Trường.

         Chất lượng đề tài NCKH đảm bảo theo tiêu chuẩn quốc tế so với các nước cùng khu vực; cung cấp các dịch vụ khoa học về chuyển giao công nghệ theo luật sở hữu trí tuệ.

         Đảm bảo chất lượng của các hội nghị khoa học, đặc biệt nâng cao hiệu quả các hội thảo chuyên ngành hẹp (cấp quốc gia và quốc tế).

         Khai thác khả năng liên kết quốc tế về đào tạo, nghiên cứu khoa học với các nước trong khu vực Đông Nam Á và quốc tế. Thu hút các nguồn vốn đầu tư, tài trợ về học bổng, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất.

         Tổ chức chương trình biểu diễn, triển lãm mỹ thuật giao lưu với các đối tác trong và ngoài nước.

          Một số chỉ tiêu trong NCKH:

-  Phấn đấu 100% giảng viên tham gia NCKH; 50% giảng viên hàng năm có ít nhất 1 bài báo khoa học đăng trên tạp chí chuyên ngành hoặc có báo cáo trình bày tại các hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia, quốc tế và phấn đấu có bài đăng trong các tạp chí quốc tế.

- Mỗi năm công bố 2 cuốn sách chuyên khảo từ sản phẩm đề tài NCKH; tổ chức  từ 1 - 2 hội thảo, hội nghị khoa học quốc gia/quốc tế; nhiều seminar cấp khoa.   

- Tăng số lượng, chất lượng NCKH của sinh viên: 15-25 đề tài/năm; có đề tài tham dự giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ” của sinh viên cũng như các giải thưởng khác.

- Số đề tài NCKH các cấp: cấp Khoa từ 20-40 đề tài/năm; cấp Trường từ 15-25 đề tài/năm; cấp Bộ từ 02-05 đề tài/năm; cấp Nhà nước 01 đề tài/5 năm

- Định hướng phấn đấu hàng năm có từ 3-5 văn bằng sở hữu trí tuệ, có doanh thu từ đề tài NCKH.                                                                                

Giải pháp

1. Từng bước hoàn thiện các khâu quản lý công tác khoa học - công nghệ của Nhà trường theo hướng có sản phẩm đầu ra rõ ràng; Điều chỉnh, bổ sung các văn bản quy định về NCKH cho phù hợp với thực tế.

2. Phân loại nhóm NCKH chuyên sâu; xây dựng và phát triển từ 1-2 nhóm nghiên cứu mạnh; có cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin tốt, phục vụ cho đào tạo, NCKH, mỗi cán bộ, sinh viên có tài khoản truy cập mạng nội bộ.

3. Thực hiện có hiệu quả chương trình xây dựng đội ngũ cán bộ nghiên cứu đáp ứng nhiệm vụ được giao, đặc biệt là chương trình bồi dưỡng cán bộ trẻ, chuyên sâu, cán bộ đầu ngành của trường. Đồng thời, nâng cao một bước đáng kể trình độ NCKH của đội ngũ cán bộ giảng dạy, cán bộ nghiên cứu.

4. Tăng tỷ lệ hợp tác liên kết NCKH giữa đội ngũ cán bộ cơ hữu của Trường với các nhà nghiên cứu giàu kinh nghiệm và có trình độ chuyên môn cao ngoài Trường.

5. Khai thác, huy động các nguồn tài trợ và sự giúp đỡ của các doanh nghiệp phục vụ công tác đào tạo và NCKH.

6. Tập trung vào các chương trình liên kết đào tạo hiện có với Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; Vương quốc Đan Mạch. Tiến hành hoàn thiện thủ tục mở chương trình liên kết đào tạo giáo viên âm nhạc và mỹ thuật với nước bạn Lào.

7. Phát huy hiệu quả của các chương trình hợp tác về NCKH, trao đổi với các trường đại học của các nước như Mỹ, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đan Mạch... Tăng cường các đầu mối quan hệ hợp tác quốc tế mới để có thêm nhiều nguồn tài trợ học bổng, cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài liệu sách vở và chất xám phục vụ công tác đào tạo và NCKH; tăng các chương trình giao lưu, trao đổi giảng viên và HSSV.

8. Tổ chức Hội thảo quốc tế về giáo dục nghệ thuật với sự phối hợp của các Bộ và cơ quan nhà nước theo các chuẩn mực quốc tế.

9. Triển khai các chương trình trao đổi cán bộ ngắn hạn với một số nước như: Lào, Hàn Quốc, Đan Mạch... Triển khai chương trình trao đổi học sinh và sinh viên trên tinh thần tự nguyện đóng góp của sinh viên.

3.3. Chiến lược phát triển về nguồn nhân lực

Mục tiêu

         Thành lập các đơn vị phòng, khoa, viện, trung tâm đáp ứng nhu cầu quản lý, phát triển của Nhà trường trong từng giai đoạn.

          Xây dựng đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý đạt chuẩn, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có phẩm chất và trách nhiệm của nhà giáo, hết lòng vì sự nghiệp giáo dục;

          Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực:

TT

Chỉ số

2012

2015

2020

A

Đội ngũ giảng viên

199

245

285

2

Giáo sư

0

01

05

3

Phó giáo sư/giảng viên cao cấp

01

05

15

4

Giảng viên chính

36

50

70

5

Giảng viên

162

189

195

6

Tiến sĩ khoa học, Tiến sĩ

10

15

50

7

Thạc sĩ

120

205

235

8

Đại học

69

25

0

B

Thỉnh giảng

65

 

 

C

CB quản lý và phục vụ

83

105

115

 

Tổng cộng (A + C)

282

350

400

Giải pháp

1. Xây dựng quy hoạch và kế hoạch thực hiện mục tiêu cho từng giai đoạn.

2. Hoàn thiện cơ chế quản lý và sử dụng nguồn nhân lực hiện có. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản về quản lý theo hướng phân công, phân cấp rõ ràng trách nhiệm, quyền hạn của tập thể và cá nhân.

3. Xây dựng và hoàn thiện một số quy định về tiêu chuẩn tuyển dụng, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, sàng lọc đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên. Thực hiện chính sách thu hút nhân tài, ưu tiên tuyển dụng người có trình độ cao, có học hàm học vị cao từ nhiều nguồn để bổ sung cho đội ngũ giảng dạy và cán bộ quản lý.

4. Xây dựng chế độ đãi ngộ, thù lao theo năng lực và kết quả công việc nhằm nâng cao thu nhập và động viên đội ngũ cán bộ, giảng viên và nhân viên tận tâm với nhiệm vụ được giao.

5. Xây dựng kế hoạch và phương pháp đánh giá hợp lý các hoạt động giảng dạy của giảng viên.

3.4. Chiến lược phát triển về tài chính và cơ sở vật chất

Mục tiêu

          Đảm bảo nguồn tài chính cho mọi hoạt động của Nhà trường. Từng bước đạt được sự tự chủ về tài chính. Tăng hệ số thu nhập cho cán bộ viên chức.

          Xây dựng và phát triển cơ sở vật chất để tạo môi trường làm việc, học tập và NCKH thuận lợi, hiệu quả đạt chuẩn.

          Một số chỉ tiêu cụ thể:

            Giai đoạn 2012-2015:

- Phấn đấu tổng nguồn thu đến năm 2015 là 80 tỷ đồng (ngân sách cấp 72 tỷ đồng, thu sự nghiệp 8 tỷ đồng).

- Tăng hệ số thu nhập tăng thêm cho cán bộ, viên chức là 0,8

- Trên 40% số phòng học đạt chuẩn theo quy định của nhà nước.

            Giai đoạn 2015-2020:

- Tăng quy mô các nguồn thu, đạt được sự tự chủ về tài chính 40% (nguồn thu sự nghiệp).

- Tổng nguồn kinh phí là 120 tỷ đồng (ngân sách cấp 110 tỷ đồng, thu sự nghiệp 10 tỷ đồng).

- Tăng hệ số thu nhập tăng thêm cho cán bộ, viên chức là 1,0

- Đáp ứng 100% số phòng học đạt chuẩn theo quy định của nhà nước

Giải pháp

Giai đoạn 2012 – 2015.

            1. Về tài chính

            1.1. Lập kế hoạch tài chính ngắn hạn, trung hạn, dài hạn và chi tiết thực hiện của từng giai đoạn.

1.2. Khai thác tiềm năng sẵn có của trường, các nguồn tài trợ và hoạt động dịch vụ để tăng nguồn thu; Tận dụng tối đa các nguồn thu từ ngân sách, sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí từ ngân sách để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị cho Trường.

1.3. Có chính sách thích hợp với cá nhân và tổ chức đoàn thể để đẩy mạnh các nguồn thu từ các đơn vị trong và ngoài trường.

1.4. Mở rộng đào tạo liên kết với các trường đại học trong và ngoài nước; Khai thác triệt để các hoạt động dịch vụ đào tạo như mở các lớp học ngắn hạn cấp chứng chỉ (tiếng Anh, tin học, nghiệp vụ sư phạm, tổng phụ trách đội và các lớp năng khiếu, lớp tạo nguồn...).

1.5. Thực hiện nghiêm túc quy chế công khai tài chính để cán bộ, viên chức biết, tham gia kiểm tra và giám sát; có cơ chế linh hoạt trong hoạt động thu, chi.

2. Về cơ sở vật chất:

2.1. Tập trung cải tạo, sửa chữa các phòng học, trang thiết bị hiện có đạt chuẩn quy định.

2.2. Khai thác triệt để cơ sở vật chất hiện có, trên cơ sở đó có kế hoạch đầu tư nâng cấp, cải tạo phương tiện kỹ thuật phục vụ quản lý, giảng dạy, NCKH, học tập; cải thiện điều kiện làm việc và sinh hoạt cho cán bộ viên chức.

2.3. Đầu tư cơ sở vật chất cần quan tâm đến hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất và hiệu quả đầu tư.

2.4. Lập quy hoạch tổng thể trường ĐHSP NTTW trình Bộ phê duyệt năm 2015.

Giai đoạn 2015 - 2020

            1. Về tài chính:

1.1. Với nguồn thu khác: hướng tới việc tự chủ tài chính, có thể quy định lại các mức thu học phí cho các chương trình đào tạo cấp chứng chỉ phù hợp với mức thu hiện hành.

1.2. Có chính sách nhằm đảm bảo nguồn thu nhập để thu hút nhân tài và khuyến khích cán bộ viên chức toàn tâm toàn ý góp sức xây dựng và phát triển Nhà trường.

1.3. Đầu tư nhân lực, vật lực để hoàn thành quy hoạch nhà trường; lập dự án đầu tư thiết bị.

1.4. Thực hiện khoán chi đến các đơn vị phòng, ban; có biện pháp tiết kiệm các khoản chi đặc biệt tiết kiệm chi hành chính.

            2. Về cơ sở vật chất:

2.1. Thanh lý nhà C lấy mặt bằng xây dựng công trình nhà học.

2.2. Xây dựng hệ thống thư viện điện tử hiện đại với nguồn thông tin phong phú; liên thông với hệ thống thư viện điện tử trong và ngoài nước.

2.3. Tăng cường biện pháp quản lý cơ sở vật chất. Kiểm tra, đánh giá tài sản đang sử dụng, bổ sung thiết bị cho dạy - học (piano, máy chiếu, hệ thống âm thanh…). Trang bị phòng học từ 100 chỗ trở lên, bố trí đầy đủ các thiết bị âm thanh tùy thuộc mỗi phòng.

2.4. Lập dự án đầu tư xây dựng công trình nhà học chuyên ngành; xây dựng phòng thực hành các môn chuyên ngành đạt chất lượng chuẩn, phòng học thanh nhạc, nhạc cụ, dàn dựng chương trình, hợp xướng, chỉ huy, phòng làm việc… trang bị hệ thống âm thanh hiện đại, phòng cách âm. 100% phòng học, phòng họp có máy tính kết nối internet, máy chiếu phục vụ công tác giảng dạy.

 

PHẦN 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN,

GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

 

1. Ban Giám hiệu chỉ đạo, kiểm tra sát sao kế hoạch chiến lược, kịp thời có các quyết sách đảm bảo kế hoạch chiến lược được thực hiện.

2. Từ mục tiêu chiến lược, hàng năm, các đơn vị xây dựng kế hoạch hành động/nhiệm vụ năm học, phổ biến tới mọi thành viên trong đơn vị; nâng cao nhận thức đối với việc thực hiện kế hoạch chiến lược và hình thành văn hoá chất lượng. 

3. Phân cấp quản lý, đẩy mạnh vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của trưởng các đơn vị.

4. Ban hành, điều chỉnh, bổ sung các văn bản (quy chế, quy định, quy trình quản lý) thực hiện các mặt hoạt động của nhà trường đảm bảo tính khoa học và phù hợp với yêu cầu thực tiễn.

5. Thanh tra giáo dục phối hợp với các đơn vị định kì kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển của Trường.

6. Hàng năm tổ chức các hội nghị chuyên đề đánh giá hiện trạng, hiệu quả thực hiện mục tiêu nhằm bổ sung, điều chỉnh các giải pháp đảm bảo thực hiện chiến lược đã đề ra.

 

 

                                                                                                HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

                                                                                          TS. Đào Đăng Phượng