Cơ cấu tổ chức

Khoa Sau Đại học

20 Tháng Mười Hai 2017

KHOA SAU ĐẠI HỌC

Địa chỉ: Tầng 3, nhà E, Trường ĐHSP Nghệ thuật TW

Điện thoại Văn phòng: 024.6251 6423

Email: khoasaudh@spnttw.edu.vn  

 

 

 

 

TS. Dương Thị Thu Hà

Trình độ chuyên môn: Tiến sĩ Văn hóa học

Chức danh: Trưởng khoa

E-mail: duongthuha2006@gmail.com

 

 

 

ThS. Hoàng Bích Hậu 

Trình độ C/môn: Thạc sĩ Lý luận Văn học

Chức danh: Phó Trưởng khoa

E-mail: hoangbichhauspnttwdt@gmail.com

 


GIỚI THIỆU CHUNG

       

I. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA KHOA

Khoa Sau đại học (SĐH) là đơn vị chuyên môn, trực thuộc Ban Giám hiệu (BGH), được thành lập ngày 06/02/2012 theo Quyết định số 80/QĐ-ĐHSPNTTW của Hiệu trưởng Trường ĐHSP Nghệ thuật TW. Hiện tại, số cán bộ, giảng viên của Khoa là 16, trong đó có: 01 GS. TSKH, 03 phó giáo sư, 02 tiến sĩ, 07 thạc sĩ (01 đang học tiến sĩ) và 03 cử nhân (02 đang học thạc sĩ).

1. Chức năng: Khoa Sau đại học (SĐH) là đơn vị trực tiếp tổ chức và quản lý đào tạo trình độ Sau đại học các chuyên ngành của Trường theo các văn bản quy định hiện hành.

2. Nhiệm vụ:

2.1. Là đầu mối giúp BGH thực hiện những nhiệm vụ:

- Xây dựng đề án mở mã ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ các ngành, chuyên ngành nhà trường tổ chức đào tạo ở trình độ cử nhân.

- Xây dựng chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ các chuyên ngành.

- Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động bổ túc, bồi dưỡng kiến thức trước tuyển sinh (bao gồm bổ sung kiến thức tương đương trình độ đại học chính quy và ôn tập trước khi thi tuyển đầu vào).

- Xây dựng kế hoạch đào tạo, thời khóa biểu từng học kì của mỗi khóa học theo chương trình đạo tạo.

- Lập kế hoạch tổ chức các hoạt động liên kết đào tạo, giao lưu, trao đổi kinh nghiệm với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

- Soạn thảo các văn bản quy định đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ của Trường trên cơ sở các Thông tư của Bộ GD&ĐT; quy định về quản lý người học; quản lý hồ sơ; quản lý quá trình học tập, thi và bảo vệ đề cương, chuyên đề, luận văn, luận án tốt nghiệp… nhằm đảm bảo công tác đào tạo có chất lượng và hiệu quả.

2.2. Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ:

- Công tác bổ túc, bồi dưỡng kiến thức trước tuyển sinh;

- Công tác tổ chức và quản lý quá trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ theo kế hoạch đào tạo, thời khóa biểu; bao gồm:

+ Các hoạt động đào tạo: dạy – học; nghiên cứu khoa học; thực tế chuyên môn; thi kết thúc học phần; bảo vệ đề cương; giao đề tài luận văn, luận án; tổ chức đánh giá luận văn, luận án,…

+ Phối hợp trong công tác quản lý học viên, NCS: Rà soát, phối hợp thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với học viên, NCS (cho nghỉ học tạm thời, cảnh báo; cho thôi học, buộc thôi học,…);

- Công tác liên kết đào tạo, giao lưu, trao đổi kinh nghiệm với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

- Công tác quản lý cán bộ viên chức;

- Công tác quản lý tài sản (cở sở vật chất, máy móc, trang thiết bị…);

- Công tác quản lý hồ sơ đào tạo;

- Tham gia giảng dạy các trình độ: thạc sĩ, tiến sĩ; hướng dẫn luận văn, luận án;

- Chỉ đạo công tác thi đua, khen thưởng trong đơn vị;

- Công tác xây dựng văn bản quản lý;

- Chỉ đạo công tác hành chính;

- Tham gia các hoạt động chung của Nhà trường.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban giám hiệu phân công.

II. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CÁN BỘ VIÊN CHỨC

1. Vị trí việc làm gắn với công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành:

- Vị trí cấp phó của đơn vị: 02 đồng chí, trong đó có 01 đồng chí được phân công phụ trách Khoa.

2. Vị trí việc làm của chuyên viên:

- Số chuyên viên hiện có: 10 đồng chí.

- Vị trí việc làm cần thiết: 09/10 vị trí.

3. Vị trí việc làm của giảng viên:

- Số giảng viên hiện có:

+ Giảng viên kiêm nhiệm: 01 đồng chí (01 Phó trưởng khoa phụ trách);

+ Giảng viên cơ hữu: 05 đồng chí.

- Số giảng viên cần thiết phải bổ sung: Không.

4. Bảng phân công nhiệm vụ cụ thể của cán bộ, giảng viên:

TT

Họ và tên cán bộ

Nhiệm vụ được phân công

1

Dương Thị Thu Hà

- Trình độ chuyên môn: Tiến sĩ chuyên ngành Văn hóa học;

- Chức danh: Trưởng khoa

1. Chịu trách nhiệm trước Ban giám hiệu về toàn bộ công tác quản lý và hoạt động chuyên môn của Khoa;

2. Trực tiếp chỉ đạo các công việc:

- Phụ trách chung quá trình đào tạo các chuyên ngành trình độ thạc sĩ, tiến sĩ: dạy - học; thực tế chuyên môn; thi kết thúc học phần; chuyên đề, giao đề tài luận án; tiểu luận tổng quan; tổ chức đánh giá luận án;…

- Công tác bổ túc, bồi dưỡng kiến thức trước tuyển sinh;

- Công tác liên quan đến xét tốt nghiệp của học viên, nghiên cứu sinh;

- Công tác liên kết đào tạo, giao lưu, trao đổi kinh nghiệm với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

- Công tác quản lý cán bộ viên chức;

- Chỉ đạo công tác thi đua, khen thưởng trong đơn vị;

- Công tác xây dựng văn bản quản lý;

3. Thực hiện giảng dạy + Hướng dẫn luận văn + Nghiên cứu khoa học:

+ Giảng dạy các học phần: Văn hóa và phát triển; Thực tế chuyên môn

+ Hướng dẫn luận văn tốt nghiệp;

+ Nghiên cứu khoa học;

4. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi có sự phân công của Nhà trường.

2

Hoàng Bích Hậu

- Trình độ chuyên môn:  Thạc sĩ chuyên ngành Lí luận văn học.

- Chức danh: Phó Trưởng khoa

1. Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa về quá trình đào tạo Thạc sĩ

2. Trực tiếp chỉ đạo các công việc:

- Xây dựng kế hoạch và tiến độ đào tạo;

- Phụ trách công tác luận văn, luận án: tổ chức các hội đồng xét duyệt đề cương; tổ chức đánh giá luận văn,…

- Phối hợp thực hiện công tác liên quan đến xét tốt nghiệp của học viên, nghiên cứu sinh;

- Công tác quản lý hồ sơ đào tạo;

- Chỉ đạo công tác hành chính;

3. Thực hiện các nhiệm vụ

- Kí kết hợp đồng giảng dạy;

- Quản lý học viên, nghiên cứu sinh;

- Làm định biên, kê khai giờ dạy cho GV;

- Phối xây dựng các văn bản quản lý;

4. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi có sự phân công của Trưởng khoa.

3

Trịnh Thị Hiền

- Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ chuyên ngành Quản lí giáo dục

- Chức danh: Chuyên viên

1. Làm các quyết định giao đề tài và người hướng dẫn khoa học cho học viên và nghiên cứu sinh; rà soát, thống kê công tác phân công người hướng dẫn;

2. Phối hợp trong các công việc:

- Đọc - sửa đề cương, luận văn, luận án, kiểm tra sao chép; phối hợp tổ chức các hội đồng xét duyệt đề cương, bảo vệ luận văn, luận án;

- Thực hiện công tác liên quan đến xét tốt nghiệp của học viên, nghiên cứu sinh;

- Xây dựng các văn bản quản lý;

3. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi có sự phân công của Trưởng khoa.

4

Ngô Thị Thu

- Trình độ chuyên môn: Cử nhân ngành Sư phạm Lịch sử (đang học thạc sĩ chuyên ngành Quản lý văn hóa);

- Chức danh: Chuyên viên

1. Quản lý quá trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Quản lý văn hóa

2. Quản lý hoạt động đào tạo trình độ tiến sĩ: tổ chức dạy - học; thi kết thúc học phần

3. Làm chủ tịch công đoàn Khoa

4. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi có sự phân công của Trưởng khoa.

5

Nguyễn Thị Dung

- Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Ngữ văn;

- Chức danh: Chuyên viên

1. Chịu trách nhiệm: Hoàn thiện các thủ tục trước và sau khi tổ chức xét duyệt đề cương, bảo vệ luận văn;

2. Phối hợp trong các công việc:

- Đọc - sửa đề cương, luận văn, kiểm tra sao chép;

- Tổ chức các hội đồng xét duyệt đề cương, thảo luận, bảo vệ luận văn;

- Làm các quyết định thành lập Hội đồng đánh giá luận văn;

- Thực hiện công tác liên quan đến xét tốt nghiệp của học viên, nghiên cứu sinh;

- Lưu phần mềm toàn văn luận văn, luận án của HV, NCS

3. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi có sự phân công của Trưởng khoa.

6

Nguyễn Tuấn Anh

- Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý văn hóa;

- Chức danh: Chuyên viên

1. Chịu trách nhiệm quản lý quá trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành LL&PPDH ÂN nhạc tại Trường;

 2. Phụ trách cơ sở vật chất của Khoa;

3. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi có sự phân công của Trưởng khoa.

7

Nghiêm Thị Hường

- Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý văn hóa;

- Chức danh: Chuyên viên

1. Chịu trách nhiệm quản lý quá trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành LL&PPDHBM Mỹ thuật;

  2. Phối hợp trong các công việc:

 - Làm thư ký hành chính các Hội đồng đánh giá luận văn chuyên ngành LL&PPDHBM Mỹ thuật

- Thực hiện công tác văn thư

3. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi có sự phân công của Trưởng khoa

8

Võ Hồng Nhung

- Trình độ chuyên môn: Cử nhân ngành Văn hóa Du lịch (đang học thạc sĩ chuyên ngành Quản lý văn hóa)

- Chức danh: Chuyên viên

1. Phụ trách các lớp học bổ sung kiến thức và ôn tập

  2. Phối hợp trong các công việc:

 - Làm thư ký hành chính các Hội đồng đánh giá luận văn chuyên ngành Quản lý văn hóa

- Thực hiện công tác văn thư

3. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi có sự phân công của Trưởng khoa

9

Vũ Thị Hương

- Trình độ chuyên môn: Cử nhân ngành Tài chính ngân hàng;

- Chức danh: Chuyên viên

1. Chịu trách nhiệm công tác tài chính chung và tài chính mảng luận văn, luận án;

2. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi có sự phân công của Trưởng khoa.

10

Lăng Thị Ngọc

 - Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý văn hóa

- Chức danh: Chuyên viên

1.  Chịu trách nhiệm các công việc:

- Công tác hành chính, văn thư-lưu trữ;

- Quản lý văn phòng phẩm của Khoa;

2. Làm thư ký hành chính các Hội đồng đánh giá luận văn chuyên ngành Quản lý văn hóa.

3. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi có sự phân công của Trưởng khoa.

11

Nguyễn Thị Quỳnh Trang

- Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ chuyên ngành LL&PPDH Âm nhạc (đang học tiến sĩ chuyên ngành LL&PPDH Âm nhạc)

- Chức danh: Chuyên viên

1. Chịu trách nhiệm các công việc:

- Lưu trữ toàn văn luận văn, luận án của HV, NCS.

- Rà soát sao chép, trích dẫn luận văn, luận án của HV, NCS.

2. Phối hợp trong các công việc:

- Quản lý quá trình đào tạo các lớp NCS

3. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi có sự phân công của Trưởng khoa.

12

Phạm Lê Hòa

- Trình độ chuyên môn: GS.TSKH chuyên ngành Nghệ thuật học

- Chức danh: Giảng viên cao cấp

1. Thực hiện giảng dạy + Hướng dẫn luận văn + Nghiên cứu khoa học:

- Giảng dạy các học phần: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học; Phân tích tác phẩm;

 - Hướng dẫn luận văn, luận án tốt nghiệp;

 - Tham gia đánh giá các luận văn, luận án tốt nghiệp.

2.  Thực hiện các nhiệm vụ khác khi có sự phân công của Trưởng khoa.

13

Phạm Trọng Toàn

- Trình độ chuyên môn: PGS.TS chuyên ngành Nghệ thuật học

- Chức danh: Giảng viên cao cấp

1. Thực hiện giảng dạy + Hướng dẫn luận văn + Nghiên cứu khoa học:

- Giảng dạy các học phần: LL về PPDDCT nghệ thuật; DDCT nghệ thuật tổng; QL hoạt động nghệ thuật; Thực hành SP Âm nhạc;

 - Hướng dẫn luận văn, luận án tốt nghiệp;

 - Tham gia đánh giá các luận văn, luận án tốt nghiệp.

2.  Thực hiện các nhiệm vụ khác khi có sự phân công của Trưởng khoa.

14

Trần Hoàng Tiến

Trình độ chuyên môn: PGS.TS chuyên ngành Nghệ thuật học

- Chức danh: Giảng viên cao cấp

1. Thực hiện giảng dạy + Hướng dẫn luận văn + Nghiên cứu khoa học:

- Giảng dạy các học phần: PPĐDCT nghệ thuật tổng hợp; Thực tế chuyên môn

 - Hướng dẫn luận văn, luận án tốt nghiệp.

 - Tham gia đánh giá các luận văn, luận án tốt nghiệp.

2.  Thực hiện các nhiệm vụ khác khi có sự phân công của Trưởng khoa.

15

Nguyễn Thị Tố Mai

- Trình độ chuyên môn: PGS.TS chuyên ngành Nghệ thuật học

- Chức danh: Giảng viên cao cấp

1. Thực hiện giảng dạy + Hướng dẫn luận văn + Nghiên cứu khoa học:

+ Giảng dạy các học phần: LL về PPDH Thanh nhạc; PPDH chuyên ngành 2; Hòa thanh;

 + Hướng dẫn luận văn, luận án tốt nghiệp.

 + Tham gia đánh giá các luận văn, luận án tốt nghiệp.

2. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi có sự phân công của Trưởng khoa.

16

Đỗ Quang Minh

- Trình độ chuyên môn: TS chuyên ngành Văn hóa học

- Chức danh: Giảng viên chính

1. Thực hiện giảng dạy + Hướng dẫn luận văn + Nghiên cứu khoa học:

- Giảng dạy các học phần: Quản lý xuất bản; Phương pháp nghiên cứu khoa học;

 - Hướng dẫn luận văn, luận án tốt nghiệp.

 - Tham gia đánh giá các luận văn, luận án tốt nghiệp.

2. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi có sự phân công của Trưởng khoa.

III. LÝ LỊCH KHOA HỌC

1. GS.TSKH. Phạm Lê Hòa

1.1. Sách đã xuất bản:

- Những đặc điểm phong cách âm nhạc thế kỷ XX và khí nhạc Việt Nam trong sáng tác chuyên nghiệp.NXB OKFA 1996, Cộng hòa Ucraina. 108 trang. Bản tiếng Nga.

- Những âm điệu cuộc sống, NXB Âm nhạc 2004. 351 trang.

- Nguyễn Lân Tuất – nhà soạn nhạc tài năng của Việt Nam. Bài in trong sách “Giữa phương Đông và phương Tây”. NXB Okarina. Novosibir 2006. Bản tiếng Nga.

- Các nhạc sĩ nổi tiếng thế giới. Tập 1. NXB Âm nhạc. Hà Nội 12/2007. 153 trang.

- Sách  “Lịch sử âm nhạc thế giới” giải nhất cuộc thi “Những công trình nghiên cứu văn hóa nghệ thuật vì sự phục hưng nền văn hóa nước cộng hòa Ucraina”, Nhà xuất bản Nhạc viện quốc gia Odessa năm 1996, Cộng hòa Ucraina.

- Giáo trình Phân tích tác phẩm âm nhạc, NXB Âm nhạc năm, Hà Nội 2013. 

1.2. Các đề tài khoa học đã nghiệm thu

 - Chương trình quốc gia “Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa phi vật thể”, 1998-2001

- Công giáo và việc xây dựng môi trường Văn hoá, Đề tài khoa học cấp Bộ, Đề tài NCKH cấp Bộ (Bộ Văn hóa Thông tin), 2001-2003.

- Đào tạo Sau đại học ngành Văn hoá Thông tin, Đề tài NCKH cấp Bộ (Bộ Văn hóa Thông tin), 2003-2005.

- Đề án “Hỗ trợ đưa dân ca vào trường THCS”, Cấp Bộ trọng điểm, Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2007-2009.

- Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên âm nhạc trong các trường THCS ở miền Bắc Việt Nam, Bộ Giáo dục và Đào tạo (B2008-36-09TĐ), 2008 – 2010.

- Nghiên cứu biên soạn và dạy thí điểm tài liệu “Môi trường với cuộc sống của chúng ta” dùng cho học sinh cấp 1, 2, 3”, Bộ Giáo dục và Đào tạo, (B2008-36-52MT), 2008 - 2010.

- Giáo dục âm nhạc trong các trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện tại Thái Nguyên, Bắc Kạn, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Mã số: B2009 - 36 - 18, 2009 - 2011.

- Nghiên cứu dân ca người Việt vùng Trung Du và châu thổ Bắc Bộ, áp dụng vào chương trình đào tạo giáo viên âm nhạc, Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mã số: B2009 - 36 - 19, 2009 - 2011.

- Nghiên cứu biên soạn giáo trình Lịch sử âm nhạc thế giới (Từ thời kỳ khởi đầu đến cuối thế kỷ XIX) cho hệ đại học sư phạm âm nhạc, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Mã số: B2009 - 36 - 16, 2009 - 2011.

- Nghiên cứu biên soạn giáo trình môn Phân tích tác phẩm cho hệ Đại học Sư phạm Âm nhạc, Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mã số: B2010 - 36 - 22, 2010 - 2012

- Nghiên cứu tài liệu môn Âm nhạc cổ truyền Việt Nam cho hệ đại học sư phạm âm nhạc ở Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Mã số: B2010 - 36 - 24, 2010 - 2012.

- Nghiên cứu biên soạn tài liệu Lý thuyết âm nhạc hệ đại học sư phạm, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Mã số: B2010 - 36 - 23, 2010 - 2012.

1.3. Các bài báo khoa học

- Soóng cọ - một sinh hoạt văn hoá dân gian của người Sán Chỉ, Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, số 7, năm 1998.

- Nhìn lại nền khí nhạc hiện đại Việt Nam. Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, số 2, năm 1999.

- Vài khía cạnh về chương trình bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá phi vật thể, Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, số 10, năm 1999.

- Về công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực Âm nhạc. Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, số 4, năm 2000.

- Hát Đúm Thuỷ Nguyên, Hải Phòng, Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, số 4, năm 2000.

- Vài suy nghĩ về âm nhạc cồng trong sắc bùa của người Mường ở Mường Vang, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hoà Bình. NXB Văn hoá dân tộc, Hà Nội. Năm 2001

- Đàm Linh – nhà soạn nhạc tài năng cuả nền âm nhạc giao hưởng Việt Nam. Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, số 6, năm 2002.

- Nghệ thuật âm nhạc với việc xây dựng con người mới. Văn hóa Nghệ thuật, số 10 và 11, năm 2002.

- Một con đường sáng tạo âm nhạc.  Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, số 5, năm 2003

- Một số vấn đề đào tạo sau đại học ngành Văn hoá Thông tin. Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, số 7, năm 2003.

- Âm nhạc cổ truyền phát triển cùng thời đại. Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, số 1, năm 2004.

- Âm nhạc cổ truyền trong sự phát triển cùng thời đại, Viện văn hóa thông tin.

Kỷ yếu hội thảo khoa học Phát triển âm nhạc truyền thống, ý nghĩa văn hóa và thành tựu nghệ thuật, số 16, năm 2004

- Âm nhạc cổ truyền trong bối cảnh toàn cầu hóa. Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, số 9, năm 2004.

- Bảo tồn và phát huy dân ca trong xã hội đương đại ở Việt Nam. Kỷ yếu Hội thảo khoa học Quốc tế “Bảo tồn và phát huy dân ca trong xã hội đương đại”. Viện Văn hoá Thông tin, Bộ Văn hóa Thông tin. trang 230-242 năm 2006.

- Âm nhạc cổ truyền Việt Nam với việc đào tạo giáo viên âm nhạc. Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, số 7, năm 2007.

- Quyền sở hữu trí tuệ và bản quyền trong lĩnh vực âm nhạc tại trường ĐHSP Nghệ thuật TW. Kỷ yếu hội thảo Bàn về quyền sở hữu trí tuệ và bản quyền trong lĩnh, trang 2-5, năm 2007.

Âm nhạc cổ truyền Việt Nam và đào tạo giáo viên âm nhạc tại trường ĐHSP Nghệ thuật Trung ương. Kỷ yếu hội thảo Bàn về công tác thống kê vốn di sản âm nhạc cổ truyền Việt Nam và những vấn đề liên quan, trang 6-11 năm 2008.

- Một con đường mang định hướng cao. Hội nghị tổng kết dự án “Bảo tồn Nhã nhạc – âm nhạc cung đình Việt Nam: kết quả hiện tại và định hướng tương lai, trang 12-15, năm 2008.

- Đổi mới giáo dục trong thời đại toàn cầu hóa, Tạp chí Giáo dục nghệ thuật, số 1, năm 2009. Tr.13-15

- Giáo dục nghệ thuật và cuộc sống, Tạp chí Giáo dục nghệ thuật, số 2, năm 2009. Tr.6-9.

- Nên nhìn nhận âm nhạc trong tổng thể Văn hóa dân gian. Tạp chí Giáo dục nghệ thuật, số 3 năm 2010. Tr.8-11.

- Cồng Mường trong thời đại toàn cầu hóa, Tạp chí Giáo dục nghệ thuật, số 42-45. năm 2010. Tr.308.

- Giáo dục nghệ thuật: sáng tạo và phát triển, Tạp chí Giáo dục nghệ thuật, số 4. năm 2010. Tr.4-6.

- Âm nhạc cổ truyền Việt Nam và đào tạo giáo viên Âm nhạc tại trường ĐHSP Nghệ thuật TW, Tạp chí Giáo dục nghệ thuật, số 5. năm 2011. Tr.4-7.

- Thơ múa Những người đi săn của nhạc sỹ Đàm Linh, Tạp chí Văn hoá nghệ thuật, số 327. năm 2011. Tr.80-83, 96.

- Đào tạo ngành Sư phạm âm nhạc thế kỷ XXI, Tạp chí Giáo dục nghệ thuật, số 6. năm 2012. Tr.4-7.

- Ấn tượng khởi đầu, Tạp chí Giáo dục nghệ thuật, số 7. năm 2012. Tr.7-9.

- Thực trạng đội ngũ giáo viên âm nhạc và định hướng phát triển giáo dục nghệ thuật trong nhà trường phổ thông sau năm 2015, Tạp chí Giáo dục nghệ thuật, số 8. năm 2013. Tr.4-7.

- Một số vấn đề của giáo dục âm nhạc, Tạp chí Giáo dục nghệ thuật, số 9. năm 2013. Tr.64-67.

- Những bước đi tự tin vào tương lai, Tạp chí Giáo dục nghệ thuật, số 11. năm 2014. Tr.7-11.

1.4. Bài viết trong các sách:

- Nhìn lại nền khí nhạc hiện đại Việt Nam. Trong cuốnHợp tuyển nghiên cứu Lý luận phê bình âm nhạc VN thế kỷ XX (cuốn 5B)” nxb Viện Âm nhạc, Năm 2003, tr.293.

- Con đường của một nhà soạn nhạc giao hưởng. Trong cuốnHợp tuyển nghiên cứu Lý luận phê bình âm nhạc VN thế kỷ XX (cuốn 5B)” nxb Viện Âm nhạc, Năm 2003, tr.204.

- Bài 19: Trio kể chuyện sông Hồng của nhạc sĩ Huy Du, Trong cuốn1000 năm âm nhạc Thăng Long – Hà Nội (Quyển 5)”, nxb Âm nhạc Hà Nội, năm 2010.

- Bài 8: Những bài hát hay về Hà Nội trong thời gian gần đây, Trong cuốn1000 năm âm nhạc Thăng Long – Hà Nội (Quyển 5)”, nxb Âm nhạc Hà Nội, năm 2010.

1.5. Các thành tích trong chỉ đạo nghệ thụât:

- Năm 2008, Trưởng đoàn, chỉ đạo nghệ thuật. Chương trình “Trưởng đoàn, chỉ đạo nghệ thuật”, quy mô toàn quốc, thành tích đạt giải nhất.

- Năm 2011, Trưởng đoàn, chỉ đạo nghệ thuật, “Cuộc thi hợp xướng quốc tế lần thứ I tại Hội An, tỉnh Quảng Nam năm 2011” , quy mô quốc tế, thánh tích đạt giải nhất.

- Năm 2012, Trưởng đoàn, chỉ đạo nghệ thuật, “ Hội thi tài năng trẻ Học sinh sinh viên tại thành phố Đà Nẵng” , quy mô Toàn quốc, thành tích đạt đựơc 1 giải nhất, 2 giải nhì, 2 giải 3.

- Năm 2012, Trưởng đoàn, chỉ đạo nghệ thuật, cuộc thi “Hợp xướng quốc tế lần thứ II tại thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2012” quy mô Quốc tế, thành tích đạt đuợc giải đặc biệt và giải nhất.

 2. PGS.TS. Phạm Trọng Toàn

2.1. Các  đề tài khoa học đã nghiệm thu:

- Chủ nhiệm đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ Mối quan hệ giữa Hát Xoan, Hát Ghẹo Phú Thọ và Quan họ Bắc Ninh, nghiệm thu năm  2008.

- Chủ nhiệm đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ Nghiên cứu dân ca người Việt ở trung du và đồng bằng Bắc Bộ, nghiệm thu năm  2010.

2.2. Các bài báo khoa học:

Vị trí ý nghĩa của Hát Xoan trong văn hoá âm nhạc Việt Nam, Tạp chí Văn hoá Nghệ thuật số 7, 2001.

Bước đầu tìm hiểu về văn hoá hát Văn, Tạp chí Văn hoá Nghệ thuật, số 12, 2002.

Từ Đề cương văn hóa Việt Nam 1943 nghĩ về việc nghiên cứu âm nhạc dân tộc, Bài viết trong cuốn 60 năm đề cương văn hóa Việt Nam (1943-2003), Kỷ yếu Hội thảo Bộ Văn hóa Thông tin –  Viện Văn hóa Thông tin xuất bản, HN 2004.

Phác thảo văn hoá Hát Ghẹo, Tạp chí Văn hoá Nghệ thuật số 1, 2004.

Những đặc trưng trong sinh hoạt ca hát Quan họ, Tạp chí Văn hoá Nghệ thuật số 9, 2006.

Mấy nét về văn hoá âm nhạc Quan họ, Bài viết trong cuốn Vùng Văn hóa Quan họ Bắc Ninh, Viện Văn hóa Thông tin – Sở Văn hóa Thông tin Bắc Ninh xuất bản, HN. 2006.

Hát Ví của người Việt ở Trung Du và châu thổ sông Hồng, Tạp chí Văn hoá Nghệ thuật số 1, 2008.

Hát Dậm Quyển Sơn, Tạp chí Văn hoá Nghệ thuật số 1, 2008.

Hát Xoan một thể loại dân ca cổ nhất của người Việt, Báo cáo khoa học tại Hội thảo Quốc tế do Bộ Văn hóa - Thể thao - Du lịch và Ủy ban Nhân dân tỉnh Phú Thọ tổ chức, năm 2009.

Mối quan hệ giữa Hát Xoan và dân ca người Việt vùng Trung du, châu thổ sông Hồng, Báo cáo khoa học tại Hội thảo Quốc tế do Bộ Văn hóa - Thể thao - Du lịch và Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ tổ chức, năm 2009.

Vài nét về giáo dục âm nhạc trong các trường đại học, cao đẳng hiện nay, (Bộ Giáo dục và Đào tạo), Tạp chí Giáo dục số 255, 2009.

Hát Đúm, Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, số 10, 2010.

Đổi mới giảng dạy thanh nhạc trong đào tạo giáo viên âm nhạc cho trường phổ thông, Tạp chí Khoa học giáo dục, số 7, 2010.

The relationship between xoan singing and vietnamese folk song in the midland and in the red river delta, VIETNAMESE INSTITUTE FOR MUSICOLOGY DEPARTMENT OF CULTURE, SPORTS AND TOURISM IN PHÚ THỌ PROVINCE, Viện Văn hóa Nghệ thuật và UBND tỉnh Phú Thọ xuất bản (Bản tiếng Anh), 2010.

Hát Trống quân, Tạp chí Văn hoá Nghệ thuật số 4, 2011.

Nguồn gốc của Hát Chèo Tàu, Tạp chí Văn hoá Nghệ thuật số 5, 2012.

Hát Dô một thể loại dân ca tín ngưỡng cổ của người Việt, Tạp chí Nghiên cứu Tôn giáo, số 334, 2013.

Hội tụ những giá trị của thể loại Hát Ví người Việt trong Hát Ví Nghệ Tĩnh, Kỷ yếu Hội thảo Quốc tế tại Nghệ An - Hà Tĩnh. Viện Văn hóa Nghệ thuật và Ủy ban hai tỉnh Nghệ An - Hà Tĩnh ấn hành, 2014.

2.3.Tác phẩm chính:

- Các ca khúc được Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Trung ương thu thanh, biểu diễn: Biển mùa hè, Kỷ niệm về thầy, Đêm trăng hát điệu trống quân, Con đường hạnh phúc, Bài ca về những ngôi trường, Tình ca sông và biển…

- Ca khúc Bài ca pháo thủ, tiết mục được huy chương vàng Hội diễn toàn quân năm 1984, tại Đà Nẵng.

- Liên khúc Đại học Sư phạm Hà Nội khúc hành ca,  tiết mục được huy chương vàng, Hội diễn Ngành Giáo dục & Đào tạo, năm 2005, tại Quy Nhơn.

 3. PGS.TS. Nguyễn Thị Tố Mai

 3.1. Sách đã xuất bản:

- “Lịch sử âm nhạc thế giới” (phần Châu Âu), 2010.

- “Lịch sử âm nhạc thế giới” (phần Châu Âu), 2014.

- “Phương pháp dạy học Ký xướng âm trong đào tạo giáo viên âm nhạc phổ thông”, 2011 (Thành viên biên soạn)

- “Opera Việt Nam”, 2014.

- Giáo trình “Lý thuyết âm nhạc cho hệ ĐHSP Âm nhạc”, 2014 (Thành viên biên soạn)

- Tài liệu “Giới thiệu dân ca Việt Nam”, 2009 (Đồng tác giả).

3.2. Các đề tài khoa học đã nghiệm thu:

- Chủ nhiệm đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường “Nghiên cứu biên soạn giáo trình Lịch sử âm nhạc học phần I và II cho hệ CĐSP Âm nhạc”, nghiệm thu năm  2007, đạt loại xuất sắc.

- Chủ nhiệm đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường “Biên soạn bộ chương trình chi tiết các môn học cho hệ ĐHSP Âm nhạc”, nghiệm thu năm 2008, đạt loại tốt.

- Chủ nhiệm đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ “Nghiên cứu biên soạn giáo trình (Lịch sử âm nhạc thế giới từ thời kỳ khởi đầu đến hết thế kỷ XIX) cho hệ ĐHSP Âm nhạc”, nghiệm thu năm 2010, đạt loại tốt.

- Chủ nhiệm đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường “Nghiên cứu biên soạn (Tài liệu môn Xướng âm học phần I) cho hệ ĐHSP Âm nhạc”, nghiệm thu năm  2012, đạt loại tốt.

- Thành viên đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ “Phương pháp giảng dạy môn Ký - Xướng âm cho hệ CĐSP Âm nhạc”, nghiệm thu năm 2014, đạt loại xuất sắc.

- Thành viên đề án cấp Bộ “Hỗ trợ đưa dân ca vào trường THCS”, nghiệm thu năm 2009, đạt loại xuất sắc.

- Thành viên đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ “Hệ thống phương pháp dạy và học hát hợp xướng hệ ĐHSP Âm nhạc”, nghiệm thu năm 2010, đạt loại tốt.

- Thành viên đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ “Nghiên cứu biên soạn Tài liệu Lý thuyết âm nhạc cho hệ ĐHSP Âm nhạc”, nghiệm thu năm 2011, đạt loại tốt.

 3.3.Các bài báo khoa học:

Mối quan hệ giữa âm nhạc và sân khấu opera, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số tháng 5/2008.

Từ ca cảnh, ca kịch đến opera Việt Nam, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số tháng 4/2009.

Một số trao đổi về phương pháp đọc cao độ trong dạy học xướng âm, Kỷ yếu Hội thảo khoa học toàn quốc Đổi mới nội dung phương pháp dạy học trong đào tạo giáo viên âm nhạc và mỹ thuật cho trường phổ thông, 2008.

Dạy dân ca ở THCS và Sư phạm Âm nhạc hiện nay, Kỷ yếu Hội thảo khoa học toàn quốc Bảo tồn và phát huy dân ca trong giáo dục âm nhạc ở trường phổ thông, 2009.

Thực trạng nghiên cứu khoa học ở khoa Sư phạm Âm nhạc trường ĐHSP Nghệ thuật TW, Kỷ yếu khoa học Trường ĐHSP Nghệ thuật TW, 2010.

Cần có phê bình âm nhạc mang tính chuyên nghiệp, Kỷ yếu Hội thảo khoa học toàn quốc Hội thảo khoa học Lý luận phê bình âm nhạc, 2011.

Nhạc sĩ Đỗ Nhuận và những bài hát đậm chất chèo truyền thống, Tạp chí Lý luận phê bình văn học nghệ thuật”, số 3, 10/2012.

Cần có cách nhìn đầy đủ hơn về vai trò của giáo dục âm nhạc trong nhà trường phổ thông, Kỷ yếu Hội thảo khoa học Quốc gia "Giáo dục Âm nhạc ở trường phổ thông Việt Nam"12/2012.

Kỹ thuật thanh nhạc trong các opera Việt Nam”, Tạp chí văn hóa nghệ thuật”, số 353, 11/2013.

Một số vấn đề về công tác ngoại khóa của giáo viên âm nhạc ở trường phổ thông, Tạp chí Lý luận phê bình văn học nghệ thuật, số 15, 11/2013.

Chủ đề mùa xuân trong các ca khúc Việt Nam từ sau năm 1975, Tạp chí Lý luận phê bình văn học nghệ thuật, 02/2014.

4. PGS.TS. Nguyễn Thị Phương Thảo

4.1. Sách đã xuất bản

- Một số giải pháp xây dựng nếp sống văn hóa ký túc xá sinh viên (Viết chung), Nxb Âm nhạc, 2015.

- Văn hóa vùng biển đảo Quảng Ninh qua các lễ hội truyền thống (Viết một mình), Nxb Khoa học xã hội, 2016.

- Triết học văn hóa (Viết chung), Nxb Chính trị quốc gia, 2016.

4.2. Các đề tài khoa học đã nghiệm thu:

- Đề án “Hỗ trợ đưa dân ca vào trường THCS” của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nghiệm thu năm  2009, đạt loại xuất sắc. Thành viên đề tài.

- Đề tài cấp Bộ “Xây dựng nếp sống văn hóa Ký túc xá sinh viên Trường ĐHSP Nghệ thuật TW”, nghiệm thu năm 2011, đạt loại tốt. Thành viên đề tài.

- Chủ nhiệm đề tài cấp trường “Khai thác các yếu tố văn hóa nghệ thuật trong các lễ hội truyền thống Thăng Long (Hà Nội) làm tài liệu tham khảo cho ngành Quản lý văn hóa, Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW”. Nghiệm thu năm 2012, đạt loại tốt.

- Thành viên đề tài cấp trường “Múa rối nước ở Thái Bình hiện nay”. Nghiệm thu năm 2013, đạt loại tốt.

- Chủ nhiệm đề tài cấp trường "Nghiên cứu biên soạn giáo trình môn học Quản lý Văn hóa du lịch cho ngành Quản lý văn hóa của Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương".Đã nghiệm thu năm 2014.

- Thành viên đề tài khoa học công nghệ cấp Bộ (2015 - 2016) "Giải pháp nâng cao năng lực chuyên môn nghệ thuật cho đội ngũ giáo viên âm nhạc và mỹ thuật ở các trường tiểu học và trung học cơ sở miền Bắc Việt Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông".

- Thành viên đề tài cấp Nhà nước "Nghiên cứu những khó khăn tâm lý của cha mẹ có con bị tự kỷ" thực hiện từ năm 2014 đến năm 2016.

- Chủ nhiệm đề tài cấp Bộ "Giáo dục giá trị văn hóa biển đảo cho sinh viên các trường đại học sư phạm trên địa bàn Thành phố Hà Nội" thực hiện từ năm 2016 đến năm 2017.

  4.3. Các bài báo khoa học:

Lễ hội Quan Lạn - nét văn hóa độc đáo của ngư dân biển đảo Vân Đồn, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch), số 300, tháng 6 - 2009, tr.20 - 24.

Giá trị và sự chuyển đổi giá trị văn hóa gia đình của người Việt trong thời kỳ đổi mới, hội nhập (qua trường hợp lễ hội Tiên Công ở Hà Nam), Kỷ yếu Hội thảo khoa học Hệ giá trị văn hóa Việt Nam trong đổi mới, hội nhập, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, tháng 7 năm 2013.

Tính đa dạng và vai trò của văn hóa biển đối với sự phát triển của văn hóa Việt Nam hiện nay, Tạp chí Giáo dục nghệ thuật (Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương), số 9, năm 2013, tr.66 - 69.

Mối tương quan giữa các lễ hội ven biển Quảng Ninh với các lễ hội vùng duyên hải Bắc Bộ, Tạp chí Di sản văn hóa (Cục Di sản văn hóa), số 3, 2014, tr. 78 - 83.

Một số vấn đề nghiên cứu văn hóa biển Việt Nam, Tạp chí Nghiên cứu văn hóa (Trường Đại học Văn hóa Hà Nội), số 08, tháng 6 năm 2014, tr.83 - 92.

Những đặc trưng của lễ hội truyền thống ven biển Quảng Ninh, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch), số 361, tháng 7 - 2014, tr.94 - 97.

Một số vấn đề lý luận về vùng văn hóa, Tạp chí Nghiên cứu văn hóa (Trường Đại học Văn hóa Hà Nội), số 09, tháng 9 - năm 2014, tr.87 - 91.

Nhận diện lễ hội truyền thống ven biển Quảng Ninh, Tạp chí Giáo dục Nghệ thuật (Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương), số 12, năm 2014.

Phân loại lễ hội truyền thống ven biển Quảng Ninh, Tạp chí Nghiên cứu văn hóa (Trường Đại học Văn hóa Hà Nội), số 10, tháng 12 năm 2014, tr.28 - 36.

Hát Đúm trong các lễ hội mùa xuân ở Quảng Ninh, Tạp chí Giáo dục Nghệ thuật (Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương), số Tết, năm 2015.

- Sự biến đổi của lễ hội truyền thống ven biển Quảng Ninh trong đời sống hiện nay, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 379, 2016.

- Basic theoretical issues of regional cultures (through researches in Vietnam), (Những vấn đề lý luận cơ bản về văn hóa vùng – qua nghiên cứu ở Việt Nam), HAУЧНБIЙ ПОИСК (Tạp chí Nghiên cứu khoa học-Đại học Hanôvơ, CHLB Nga), 2016 No 1 (19), 2016.

- Ẩm thực đường phố với việc phát triển du lịch Việt Nam hiện nay, Tạp chí Nghiên cứu văn hóa, số 17, 2016.

- Cộng đồng với việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, Tạp chí Giáo dục nghệ thuật, số 17, 2016.

- Quản lý nhà nước đối với các di tích quốc gia đặc biệt, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 388, 2016.

- Giáo dục giá trị văn hóa biển đảo cho giới trẻ hiện nay, Tạp chí Giáo dục nghệ thuật, số 19, năm 2016.

- Đưa trò chơi dân gian vào trang trại giáo dục ở Hà Nội, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 397, năm 2017.

- Những điểm khác biệt trong xây dựng đời sống văn hóa ở vùng biên giới, Tạp chí Giáo dục nghệ thuật, số 22, 2017.

- Tác động của đô thị hóa đến văn hóa nhà dài của người Êđê ở Đăk Lăk, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 400, 2017.

- Barriers to employment faced by graduates (an analysis from a cultural perspective). (Những trở ngại khiến sinh viên tốt nghiệp không có việc làm – tiếp cận dưới góc nhìn văn hóa), Kỷ yếu Hội thảo khoa quốc tế “Tăng cường cơ hội tiếp cận thị trường lao động cho thanh niên và sinh viên Việt Nam sau khi tốt nghiệp”, 2017.

- Một số vấn đề đặt ra trong việc phát triển các làng nghề truyền thống hiện nay, Tạp chí Giáo dục nghệ thuật, số 23, 2017.

 5. PGS.TS. Trần Hoàng Tiến

5.1. Các giải thưởng âm nhạc:

+ Huy chương vàng hội diễn ca múa nhạc chuyên nghiệp toàn quốc 2012 (đợt I) tác phẩm: Lời Then cha, lời Then mẹ.

+ Huy chương bạc hội diễn ca múa nhạc chuyên nghiệp toàn quốc 2012 (đợt I) tác phẩm: Con gái bản Dao.

+ Giải ba cuộc thi quốc gia sáng tác ca khúc về môi trường.

+ Sáng tác bài hát về trường ĐHSP Nghệ thuật TW (2013): Sáng lên những ước mơ.

+ Sáng tác nhiều tác phẩm âm nhạc được biểu diễn toàn quốc

5.2. Các công trình khoa học đã nghiệm thu:

+ Cấp Bộ: Giáo dục âm nhạc trong các trường PTDTNT tỉnh Thái Nguyên, Bắc Kạn (2011)

+ Cấp tỉnh: Giá trị truyền thống dân ca Tày Bắc Kạn (2012)

+ Chương trình đào tạo Nghiệp vụ sư phạm (dành cho GV ĐH)

+ Thành viên tham gia viết khung chương trình đào tạo và học phần giảng dạy trình độ Thạc sĩ chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học âm nhạc

+ Thành viên tham gia viết khung chương trình đào tạo và học phần giảng dạy trình độ Thạc sĩ chuyên ngành QLVH

+ Thành viên tham gia viết chương trình đào tạo và môn học giảng dạy ĐHQLVH theo học chế tín chỉ

+ Thành viên tham gia viết khung chương trình đào tạo và học phần giảng dạy trình độ Tiến sĩ chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học âm nhạc

+ Là tác giả của nhiều bài viết khoa học trong các Hội thảo khoa học toàn quốc về văn hóa, nghệ thuật, đăng trong các Tạp chí.

5.3. Các sách đã xuất bản:

+ Nghệ thuật diễn xướng hò sông nước (2015), Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.

+ Những đặc trưng hò sông Mã (2015), Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.                     

+ Giáo dục âm nhạc (qua khảo sát các Trường PTDT nội trú tại Thái Nguyên, Bắc Kạn) (2015), Nxb Thanh Niên.

+ Các tộc người ở Việt Nam, đặc điểm văn hóa (2015), Nxb Văn hóa Dân tộc.

+ Nhân học văn hóa (2015), Nxb Văn hóa Dân tộc (đồng tác giả: ThS.Nguyễn Thị Thanh Loan)

- Bài giảng được duyệt cấp khoa năm 2015

+ Các vùng văn hóa ở Việt Nam

+ Quản lý hoạt động biểu diễn

- Các hoạt động khác: Đạo diễn, chỉ đạo nghệ thuật nhiều chương trình ca - múa nhạc chuyên nghiệp

6. TS. Dương Thị Thu Hà

6.1. Sách đã xuất bản:

- “Giáo trình nghiệp vụ Hướng dẫn Du lịch”, Nxb Giáo Dục Việt Nam, Hà Nội, (2011).

6.2. Các đề tài khoa học đã nghiệm thu:

- Thư ký đề tài nghiên cứu cấp trường: “Biên soạn tài liệu môn học Quản lý văn hóa du lịch trường Đại học Sư phạm nghệ thuật Trung ương”, nghiệm thu năm 2014.

6.3.Các bài báo khoa học:

Tiềm năng phát triển du lịch thiền ở Việt Nam, Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, (304), 2009, tr.78 - 80.

Các ứng dụng của Du lịch điện tử trong đời sống, Tạp chí Công Nghiệp, (21), 2009, tr.46.

Hiện trạng báo động từ môi trường du lịch ở Việt Nam, Tạp chí Khoa học Công Nghệ Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội, (1), 2010, tr.76 - 78.

Công thành Thánh thoái - Điểm du lịch thiên lương làm trong sạch tâm hồn, Tạp chí Công nghiệp Việt Nam, (1), 2010.

Kiến giải thêm về 82 bia tiến sĩ tại Văn Miếu Quốc Tử Giám, Tạp chí Văn hóa Nghệ Thuật, (2), 2010, tr.78 - 80.

82 bia tiến sĩ tại Văn Miếu Quốc Tử Giám, Tạp chí Du lịch Việt Nam, (4), 2010, tr.5, 12.

Nghề hướng dẫn du lịch, Tạp chí Du lịch Việt Nam, (6), 2010, tr.25 - 26.

Nghệ thuật sơn mài Việt Nam, Tạp chí Du lịch Việt Nam, (10), 2011, tr.48 - 49.

Vai trò của Thiền tông với văn hóa dân tộc, Tạp chí Văn hóa Nghệ Thuật, (8), 2014, tr.17 - 21.

Văn hóa Thiền tông và những biểu hiện trong đời sống xã hội Việt Nam hiện nay, Tạp chí Khuông Việt (29), 2015, tr. 35 - 42.

Văn hóa Thiền tông trong hệ giá trị Việt Nam, Bài hội thảo Một số vấn đề về hệ giá trị Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, Nxb Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hồ Chí Minh, 2015, tr 464 - 479.